www YKHOANET

NGHIÊN CỨU Y KHOA

B́nh luận y khoa

Bài giảng thống kê sinh học - (Biostatistics)

Nghiên cứu khoa học

Thống kê R

Từ điển y khoa

Tạp chí y khoa

 

H́nh ảnh y khoa

Nội soi: Atlas h́nh ảnh nội soi đường hô hấp trên

Nội soi: Atlas h́nh ảnh nội soi cổ tử cung

MRI: Atlas h́nh ảnh MRI cột sống

 

GÓC SINH VIÊN Y KHOA

Atlas ykhoa

Thông tin sinh viên

Triệu chứng học nội khoa

Thông số Cận Lâm Sàng

 

TRƯỜNG  Y KHOA

ĐH Y Khoa Hà Nội

ĐH Y Dược TPHCM

ĐH Y Khoa Thái Nguyên

ĐH Y Khoa Huế

ĐH Y Khoa Thái B́nh

ĐH Y Tế Công Cộng

 

Phụ trách thường trực:
GS Nguyễn Văn Tuấn
TS Nguyễn Đ́nh Nguyên
BS Phan Xuân Trung

H̀NH ẢNH SIÊU ÂM DOPPLER MÀU MỘT SỐ BỆNH LƯ TUYẾN VÚ

PHẠM THỊ THANH XUÂN, PHAN THANH BẠCH TUYẾT

Trung Tâm Y Khoa MEDIC

Thành phố Hồ Chí Minh

I. ĐẶT VẤN ĐỀ:

Siêu âm có vai tṛ chẩn đoán và tầm soát bệnh lư tuyến vú, đặc biệt quan trọng là bệnh lư ác tính.V́ ung thư vú là một trong hai loại ung thư thường gặp nhất của phụ nữ nước ta chỉ đứng sau ung thư cổ tử cung, nhưng lại là ung thư đe dọa mạng sống phụ nữ nhiều nhất. Gần đây sự cải tiến chất lượng máy siêu âm B mode (dùng đầu ḍ thẳng tần số cao, kỹ thuật h́nh ảnh học tăng cường điện toán, computer-enhanced imaging) đă góp phần rất lớn trong hiệu quả chẩn đoán. Tuy nhiên có những tổn thương ác tính lại có biểu hiện rất lành tính trên siêu âm B mode. Vấn đề đặt ra là cần thêm nhiều thông tin hơn nữa về bản chất của tổn thương, như về huyết động học của khối u. Siêu âm Doppler màu có thể khảo sát sự phân bố mạch máu, đo được vận tốc ḍng máu của tổn thương giúp thêm những thông tin có giá trị trong chẩn đoán.

II. CÁC MẠCH MÁU CHÍNH CUNG CẤP MÁU CHO TUYẾN VÚ:

Gồm:

1.Động mạch xuyên gian sườn xuất phát từ động mạch vú trong.

2.Động mạch ngực ngoài xuất phát từ động mạch nách.

3.Nhánh ngực của động mạch ngực-mơm cùng vai xuất phát từ động mạch dưới đ̣n.

H1. : MICROANGIOGRAM CỦA VÚ TRÁI(1.jpg)

III. SỰ BIẾN ĐỔI BỆNH LƯ CỦA CÁC MẠCH MÁU TRONG KHỐI U:

Trên h́nh angiography của tuyến vú có tổn thương carcinoma cho thấy có sự phát triển mạch máu tân tạo với h́nh ảnh rối loạn kéo dài từ động mạch ngực ngoài, và cũng cho thấy các mạch máu dăn có ư nghĩa trong khối u.

Trên mô bệnh học cho thấy các mạch máu của u dày lên với ḷng không đều và vách bất thường. Dấu hiệu mạch máu dày này tương ứng với triệu chứng mạch máu dăn ở angiogram.

H.2 : MẠCH MÁU DÀY TRONG U VỚI L̉NG KHÔNG ĐỀU VÀ VÁCH BẤT THƯỜNG (9c.jpg)

H.3:CÁC ĐỘNG MẠCH DÀY CÓ ĐƯỜNG KÍNH >1MM Ở BỜ KHỐI U (13a.jpg)

 IV. NHẮC LẠI MỘT SỐ TIÊU CHUẨN PHÂN TÍCH MỘT TỔN THƯƠNG TRÊN SIÊU ÂM B MODE:

A.Các tiêu chuẩn thường dùng:

1.Bờ.

2.Hiện tượng âm sau tổn thương.

3.H́nh ảnh siêu âm bên trong tổn thương.

4.Độ phản âm của tổn thương.

5.Tác động của sự đè ép trên h́nh dạng tổn thương.

6.Tác động của sự đè ép trên h́nh ảnh siêu âm bên trong tổn thương.

H.4: CÁC TIÊU CHUẨN PHÂN TÍCH MỘT TỔN THƯƠNG (H1.jpg)

B. Một số đặc điểm chính của các dạng tổn thương thường gặp:

Tổn thương lành tính
:Nang: echo trống, một số có echo kém, giới hạn rơ, tăng âm phía sau, có bóng lưng bên đối với các nang tṛn.U sợi: echo kém, bờ đều, đôi khi có bóng lưng bên, hầu hết không có thay đổi hoặc tăng âm nhẹ sau u. Thường có h́nh trứng, trục dọc song song với thành ngực. Tỉ lệ trung b́nh của trục dọc và đường kính trước sau là 1,8 0,5.Bướu diệp thể (Cystosarcoma Phyllodes): khi c̣n nhỏ không thể phân biệt với u sợi. Trong u lớn có những khe chứa đầy dịch và những vùng hoại tử đặc trưng và gợi ư chẩn đoán.U mỡ (lipoma): có echo từ kém tới dày, u mỡ dưới da đẳng âm rất khó xác dịnh nếu không kết hợp khám bằng cách sờ nắn.Các rối loạn do viêm :

Áp xe: hiếm gặp, trừ giai đoạn cho con bú. Thường ở sau quầng vú, là một khối echo kém hoặc hỗn hợp không rơ ràng, vách dày không đều và thường có vách, cặn, bóng hơi.

Hoại tử mỡ: thường gặp sau chấn thương, kể cả sau phẫu thuật. H́nh ảnh siêu âm là một nang có phản âm như mỡ, đôi khi có ṿng vôi hoá xung quanh đặc trưng.

f. Bệnh lư của ống tuyến:

Các ống tuyến bị dăn quan sát rơ bằng đầu ḍ tần số cao nhưng không thể phát hiện papilloma trong ống tuyến. Các papilloma lớn có h́nh ảnh siêu âm như một khối tṛn, echo kém, không đặc hiệu.

Galactoceles là các khoang chứa sữa có thể phát triển sau thời kỳ cho con bú vài tháng hoặc vài năm. Galactoceles có thể có phản âm hoặc echo trống hay có mặt phẳng phân cách đặc trưng giữa phần dịch echo trống và các sản phẩm thoái hoá của sữa và mỡ. Mặt phân cách này có thể chuyển động khi thay đổi tư thế bệnh nhân.

g.Các biến đổi sau phẫu thuật:

Sự tụ dịch sau phẫu thuật bao gồm: máu, huyết thanh, tân dịch và áp xe. Hematoma giai đoạn sớm là một vùng có phản âm, khi được tổ chức hoá có thể biểu hiện như một khối echo hỗn hợp, các thành phần của fibrin có thể tạo vách. Tân dịch cũng có biểu hiện giống hematoma.

Sẹo sau khi cắt bỏ bướu có dạng như một vùng h́nh sao không rơ ràng với phản âm thay đổi, kém di động và có bóng lưng ở các mức độ khác nhau. Đôi khi có một đường echo dày nối sẹo sâu với sẹo trên da.

Carcinoma:

Hầu hết các carcinoma của tuyến vú là một khối phá vỡ cấu trúc mô vú. 86% có phản âm giảm, 14% hỗn hợp và không bao giờ tăng phản âm. 69% có cấu trúc không đồng nhất, 86% có bờ không đều, 36% có bóng lưng. Sự giảm âm liên quan trực tiếp với lượng mô liên kết trong u. Khối u có dạng h́nh cầu, trục dọc vuông góc với thành ngực là dạng đặc hiệu của carcinomas.

V. SIÊU ÂM DOPPLER MÀU (CDI) TRONG BỆNH LƯ U TUYẾN VÚ:

1.Theo tác giả Konishi Y.:

a.Về sự hiện diện của mạch máu trong tổn thương thể hiện qua dấu hiệu phổ đập:

Tỉ lệ phát hiện phổ đập trên u lành (không kể kích thước) là 40%. Đối với khối u có đường kính 21mm tỉ lệ phát hiện phổ đập là 92,9%, trong khi khối u có đường kính 20mm tỉ lệ phát hiện phổ đập là 16,1%.

Tỉ lệ phát hiện phổ đập trên u ác (không kể kích thước) là 85,3%. Đối với khối u ác có đường kính 21mm tỉ lệ phát hiện phổ đập là 97,7%, c̣n ở khối u ác có đường kính 20mm tỉ lệ phát hiện phổ đập là 68,8%.

Trên những khối u có đường kính 20mm, tỉ lệ phát hiện phổ đập ở u lành thấp hơn một cách có ư nghĩa đối với u ác. Nếu lấy tiêu chuẩn chẩn đoán ác tính là:

(+): nếu có dấu hiệu phổ đập,

(-): nếu không có dấu hiệu phổ đập,

th́ độ nhậy là 83,9%, độ đặc hiệu là 68,8%, độ chuẩn xác là 76,2%.

b. Về tốc độ lưu lượng khảo sát qua maximum flow velocity (Vmax):

Ở u lành Vmax =10,4 7,1cm/sec

Ở u ác Vmax =16,4 8,6cm/sec

c. Chỉ số trở kháng (Resistive Index, RI):

Ở u lành RI = 0,6 0,1

Ở u ác RI = 0,8 0,1

 

2. Liên quan giữa kích thước khối u và tín hiệu màu trong u (Seong-Ku W.):

Đối với khối u lành tính th́ có liên quan giữa kích thước khối u và tín hiệu màu trong u. Những khối u có đường kính lớn hơn 4cm thường có tín hiệu màu bên trong.

Không có liên quan có ư nghĩa giữa kích thước u và tín hiệu màu trong u đối với khối u ác tính.

Sự tăng velocity cũng xăy ra ở một số tổn thương lành tính như: u sợi (fibroadenoma), áp xe, bệnh lư xơ nang hóa (fibrocystic disease) và hoại tử mỡ.

Không có tín hiệu màu trong các nang vú.

Phân biệt u lành và u ác (Fornage BD.):

Để phân biệt u lành và u ác nên dựa vào h́nh ảnh giàu mạch máu hơn là chỉ đánh giá đơn thuần có hay không có mạch máu. Khả năng phát hiện sự tăng sinh mạch máu cuả siêu âm Doppler màu ở u ác là 95%. High velocity flow được xem là đặc trưng của ung thư vú.

VI. SIÊU ÂM DOPPLER NĂNG LƯỢNG (PDI) TRONG BỆNH LƯ U TUYẾN VÚ:

1.H́nh ảnh phân bố mạch máu của một khối u:

a.Dạng mạch máu xuyên vào khối u: có một hay nhiều mạch máu phát sinh dọc theo bờ khối u và đi về hướng trung tâm khối u với sự phân nhánh không theo quy luật.

H.5 (Pdi1a.jpg)

b.Dạng mạch máu xung quanh khối u: có một hay nhiều mạch máu khá đồng dạng với sự phân nhánh rất ít.

H.6 (Pdi1b.jpg)

c.Dạng mạch máu ở trung tâm khối u: tín hiệu màu bên trong khối u bền và có khả năng tái hiện. Không kéo dài tới bờ và không phân nhánh.

H.7 (Pdi1c.jpg)

2.Ứng dụng:

Nếu áp dụng h́nh ảnh mạch máu đi xuyên vào trong khối u như một tiêu chuẩn chẩn đoán ác tính th́ độ nhậy là 68%, độ đặc hiệu là 95%, giá trị tiên đoán dương tính là 85%, giá trị tiên đoán âm tính là 88%.

VII. NHẬN XÉT và BÀN LUẬN:

Qua một số trường hợp được khảo sát tại Trung Tâm Y Khoa MEDIC có đối chứng kết quả tế bào học (FNAC), chúng tôi nhận thấy đa số khối u ác tính giàu mạch máu, thường ở ngoại vi khối u và có Vmax cao. Peters, E. và cộng sự (1999) nhận thấy Vmax có ư nghĩa tiên lượng độc lập trong thời gian sống thêm sau điều trị 5 năm: nếu Vmax lớn hơn 0,25m/sec th́ nguy cơ chết thứ phát v́ các bệnh tiềm ẩn nhiều hơn 4,33 lần và 82,3% trường hợp có Vmax <0,25m/sec sống thêm sau 5 năm so với 36,6% trường hợp có Vmax >0,25m/sec.

Kook SH và cộng sự (1999) nhận thấy PDI phát hiện ḍng chảy trong u vú đặc nhạy hơn CDI; kiểu phân bố mạch máu loại đi xuyên qua, loại trung tâm và phân nhánh và các bất thường mạch máu có vẻ có ích lợi trong tiên lượng ác tính.

Các khối u lành tính chủ yếu là u sợi, chỉ phát hiện được mạch máu ở khối u có đường kính 2cm trở lên và rất ít mạch máu.

Về chỉ số RI để phân biệt lành ác tỏ ra chưa đặc hiệu. Theo nhiều tài liệu chỉ số RI =0,8 0,1 ở u ác và RI= 0,6 0,1 ở u lành. Bloomer JU và cộng sự (1999) nhận thấy RI tăng cao có ư nghĩa ở các mạch máu bướu vú ác tính hơn bướu lành tính. Villena-Heinsen và cộng sự (1999) nhận xét số lượng mạch máu của bướu vú tăng song song với hiện tượng giảm RImin và tăng RImax trong khi RI b́nh quân không bị ảnh hưởng. RI b́nh quân không giúp phân biệt tính chất lành ác của khối u vú tuy thể hiện tính chất cản của mạch máu khối u. V́ sao RI lại tăng cao trong trường hợp ác tính, phải chăng do các mạch máu biến đổi dày lên. Với số liệu của chúng tôi, chỉ số này khi khảo sát trên một số người b́nh thường lại có giá trị trong khoảng 0,8/font> 0,9. Điều này có gây khó khăn trong chẩn đoán phân biệt. Tuy nhiên số lượng bệnh nhân được khảo sát c̣n ít, cần tiếp tục khảo sát thêm.

Ngoài ra dạng phổ mạch máu bắt được ở các khối u (cả u lành và u ác) đều mất cửa sổ phổ. Delorme S (1998) cho rằng mạch máu của bướu vú vốn bất thường về cấu trúc và chức năng. Phân bố mạch máu của khối u xác định khả năng xâm lấn cũng như độ nhạy với tia xạ và hóa trị. Phải chăng hiện tượng ḍng chảy rối (turbulent flow) này là hậu quả của việc tăng sinh và phân nhánh bất thường của mạch máu trong khối u tuyến vú.

VIII. KẾT LUẬN:

Siêu âm Doppler màu u tuyến vú giúp phân biệt u lành và u ác có hiệu quả trước phẫu thuật bằng cách khảo sát huyết động học không xâm lấn. Tuy nhiên trong thực tế các tiêu chuẩn đánh giá có độ chuyên biệt chưa cao, cần tiếp tục thử thách thêm các tiêu chuẩn này ở mẫu nghiên cứu rộng hơn.

TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÍNH:

  1. Fornage BD.: US Examination of breast, RSNA 1991.
  2. Konishi Y. : Medical Review No. 42, 1992.
  3. Leucht W. : Teaching Atlas of Breast Ultrasound, 1992.
  4. Raza S.,Baum JK.: Radiology 165 Volume 203 Number 1.
  5. Seong-Ku W. : Ultrasound Clinical Magazine from Medison Vol.1 No.2 November 1993.
  6. Medline 1999-1998 (20 abstracts).
 

HỆ THỐNG PHẦN MỀM QUẢN LƯ BỆNH VIỆN


HT MEDSOFT

 

BS PHAN XUÂN TRUNG

"Lăng tử giữa thương trường"


 WHO definition of HEALTH:
Health is a state of complete physical, mental and social well-being and not merely the absence of disease or infirmity.



Hệ thống phần mềm quản lư bệnh viện
YKHOA.NET 2005

ASP.NET - Unicode - Web based
HIS - RIS/PACS - LIS - DIS - HL7 - DICOM - IDC10
E-prescribing
E-Patient-Record

QUẢN LƯ CHUYÊN MÔN

Quản lư viện phí

Toa thuốc thông minh

Chẩn đoán h́nh ảnh

Quản lư xét nghiệm

Bệnh án điện tử

Quản lư dược bệnh viện

Quản lư quầy thuốc tây

QUẢN LƯ HÀNH CHÁNH

QL nhân sự - tiền lương

QL vật tư - trang thiết bị

QL tài chánh - kế toán

Báo cáo - giám sát

 

 

Website YKHOANET.COM khai trương ngày 24/12/2000 - Năm thứ Tư.

Website YKHOANET - Y KHOA VIỆT NAM
www.ykhoanet.com www.ykhoa.net 

 In trang này     Phản hồi

Web Master: Dr PHAN XUAN TRUNG - drxuantrung@ykhoa.net