www YKHOANET

NGHIÊN CỨU Y KHOA

B́nh luận y khoa

Bài giảng thống kê sinh học - (Biostatistics)

Nghiên cứu khoa học

Thống kê R

Từ điển y khoa

Tạp chí y khoa

 

H́nh ảnh y khoa

Nội soi: Atlas h́nh ảnh nội soi đường hô hấp trên

Nội soi: Atlas h́nh ảnh nội soi cổ tử cung

MRI: Atlas h́nh ảnh MRI cột sống

 

GÓC SINH VIÊN Y KHOA

Atlas ykhoa

Thông tin sinh viên

Triệu chứng học nội khoa

Thông số Cận Lâm Sàng

 

TRƯỜNG  Y KHOA

ĐH Y Khoa Hà Nội

ĐH Y Dược TPHCM

ĐH Y Khoa Thái Nguyên

ĐH Y Khoa Huế

ĐH Y Khoa Thái B́nh

ĐH Y Tế Công Cộng

 

Phụ trách thường trực:
GS Nguyễn Văn Tuấn
TS Nguyễn Đ́nh Nguyên
BS Phan Xuân Trung

ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA U TRUNG THẤT VÀ U GIÁP TH̉NG TRUNG THẤT 143 TRƯỜNG HỢP

(TẠI KHOA NGOẠI LỒNG NGỰC, MẠCH MÁU BỆNH VIỆN B̀NH DÂN TỪ 199O-1997)

Pgs Văn Tần Bs Lê Nữ Ḥa Hiệp Bs Hồ Huỳnh Long

Bs Mai Bá Tiến Dũng Và Cs.

Hội Phẫu thuật Lồng ngực và Mạch máu

 

I. ĐẶT VẤN ĐỀ:

U trung thất là một bệnh lư khó phát hiện v́ nằm sâu trong lồng ngực và không có triệu chứng ǵ ở giai đoạn sớm, chính ở giai đoạn này, u lành tính chiếm tỉ lệ tới 95% và ngược lại, nếu để trể, tỉ lệ lành tính giảm c̣n 53% và tất nhiên dự hậu của bệnh nhân sẽ xấu hẵn đi. Với sự phát triển của CT Scan., với đời sống ngày một nâng cao của người VN và tổ chức tốt Bảo hiểm y tế, việc phát hiện bệnh sớm nằm trong tầm tay của chúng ta.

II. TƯ LIỆU LÂM SÀNG:

Hồi cứu 143 hồ sơ từ 1990 - 1997 ghi nhận được:

Bướu giáp tḥng trung thất trên

58 ca

Bướu trung thất

85 ca

Tổng cộng

143 ca

1 /- Phân phối địa dư:

Nội thành

54 ca

38,3%

Ngoại thành

7 ca

4.2%

Tĩnh

82 ca

57,4%

2/- Phân phối theo giới:

Nam

55 người

38,3%

Nữ

88 người

61,7%

3/- Nghề nghiệp:

Nội trợ

79 ca

55,3%

CNV.

35 ca

24,1%

Làm ruộng

21 ca

14,9%

Nghề khác

8 ca

5,7%

4/- Tuổi:

17 - 26 tuổi

38 ca

26,2%

27 - 36 tuổi

37 ca

26,1%

37 - 46 tuổi

19 ca

13%

47 - 56 tuổi

9 ca

6,5%

57 - 66 tuổi

28 ca

19,6%

trên 66 tuổi

12 ca

8,7%

Tuổi trung b́nh: 47 tuổi

Trẻ nhất : 24 tuổi

Già nhất : 70 tuổi

5/- Lư do vào viện: U trung thất có triệu chứng:

Khó thở

38 ca

27%

Ho khan

50 ca

35%

Ho ra máu

6 ca

4%

Đau ngực

41 ca

27,7%

Nhược cơ

16 ca

11,2%

Khàn tiếng

42 ca

28%

Phù áo khoát

46 ca

32,7%

Kết hợp

63 ca

45%

Chỉ có 9 ca (9 ca/85 ca U trung thất tỉ lệ 10,65%) không có triệu chứng, phát hiện t́nh cờ U trung thất qua XQ Phổi.

Lâm sàng:

Không có triệu chứng

39 ca (34,2%)

Có triệu chứng

104 ca (65,8%)

Có hội chứng chèn ép tĩnh mạch chủ trên

46 ca / 104 ca

6/- Thời gian khởi phát đến khi nhập viện (đơn vị tuần):

1 - 4 tuần

55 ca

39,1%

5 - 8 tuần

15 ca

10,9%

9 - 12 tuần

15 ca

10,9%

13 - 16 tuần

3 ca

2,1%

17 - 20 tuần

0

0

21 - 24 tuần

15 ca

10,9%

25 - 28 tuần

0

0

trên 28 tuần

37 ca

26,1%

III. CẬN LÂM SÀNG:

1.      X Quang phổi:

85 ca U trung thất: 100% bóng mờ trung thất dăn rộng

58 ca Bướu giáp tḥng:

* 11 ca: bóng mờ U giáp liên tục vào trung thất trên đến giữa

* 47 ca: bóng khuyết đỉnh phổi

2.      CT Scan: có từ 1994

Chẩn đoán (+) U trung thất 38 / 143 ca (26%)

3.      Nội soi khí phế quản:

49 ca / 143 ca (34%)

H́nh ảnh chèn ép từ ngoài vào cây phế quản

4.      Nội soi trung thất (-)

5.      Xạ h́nh: 4 ca / 58 ca

6.      ECG:

        B́nh thường 89%

        Có bịnh 11%

7.      Nhóm máu:

B

62 ca

43 %

A

27 ca

19 %

AB

9 ca

4 %

0

45 ca

34%

8.      Chẩn đoán (+) xác định:

        U Giáp tḥng trung thất : 58 ca

        U Trung thất trước giữa trên: 63 ca

        U Trung thất sau : 22 ca

9.      Phẫu thuật:

a/- Đường mổ:

        Bướu giáp tḥng:

* Vào cổ: 47 ca

* Vào cổ + chẻ xương ức: 11 ca / 58 ca

        U Trung thất:

* Chẻ xương ức: 37 ca

* Vào ngực : 48 ca

b/- Xử trí:

        Lấy trọn: 99 ca (58 ca Bướu giáp + 41 ca U trung thất)

        Giải áp (gần trọn u): 38 ca

        Lấy một phần bướu sinh thiết: 6 ca

Dẫn lưu kín xoang màng phổi: 71 ca

Dẫn lưu Trung thất: 12 ca

Truyền máu: 45 ca tỉ lệ 32%

10.  Biến chứng hậu phẫu và tử vong:

a/- Biến chứng: 22 ca chiếm tỉ lệ 15,4% gồm:

Suy hô hấp (thở máy): 2 ca đều đưa đến tử vong

Tràn khí dưới da: 4 ca

Khàn tiếng, tê tay: 4 ca

Chảy máu sau mổ: 5 ca

Nhiểm trùng vùng mổ: 8 ca

b/- Tử vong: 1 ca Thynoma và 1 ca Carcinoma biệt hóa, tế bào nhân to đậm.

11.  Kết quả gần:

Tốt: + Đă lấy trọn u, xuất viện không có biến chứng hoặc có biến chứng nhẹ đă điều trị ổn.

Xấu: + Lấy gần trọn u giải áp, có hoặc không có biến chứng.

+ Chỉ lấy mẫu sinh thiết.

Tử vong: 2 ca

Tốt

86 ca (58 BG+30 TT)

60,1%

Xấu

55 ca

38,4%

Tử vong

2 ca

1,5%

Tổng số

143 ca

100%

 12.  Giải phẫu bệnh:

* 35% là ung thư

143 ca đều có kết quả giải phẫu bệnh lư 100%:

Bướu lành tuyến giáp

58 ca

40%

Thynoma

22 ca

16%

Teratoma

8 ca

6%

Carcinoma biểu b́ biệt hóa

6 ca

4%

Carcinoma tế bào nhỏ

38 ca

27,1%

Carcinoma tuyến biệt hóa kém

5 ca

3,4%

Fribroma

3 ca

2%

Sarcoma tế bào biệt hóa kém

3 ca

2%

 

13.  Kết quả xa: theo dơi 6 tháng

        117 bệnh nhân có tái khám tỉ lệ 82%

        Bướu trung thất tái phát 29 ca

        Tràn dịch màng phổi 9 ca

        18 bệnh nhân suy kiệt, khó thở (bệnh nặng xin về)

        01 bệnh nhân nhược cơ u tuyến hung đă mổ lấy trọn u tái khám trong t́nh trạng khó thở, đến trễ, cấp cứu vô hiệu, tử vong.

III. B̀NH LUẬN:

1. Về giải phẫu trung thất có nhiều cách phân chia:

1.1 Giới hạn:

        Giới hạn trên : lỗ vào cổ

        Giới hạn dưới : cơ hoành

        Giới hạn sau : cột sống

        Giới hạn 2 bên: 2 lá thành màng phổi

1.2 Phân khu: theo Sabiston 1992: Trung thất ABCD

Trung thất sau (FND):

Neurogenic tumor:

+ Neurofibromas

+ Ganglionenomas

+ Neuroblastomas

Enteric cyst

 

Trung thất trên (ABIF):

Bướu giáp tḥng: 58 ca

Bướu phó giáp: 0

Bướu tuyến hung: 22 ca

Hạch : 3 ca

Trung thất giữa

(FMCN):

Pericardial cyst

Bronchogenic cyst

Lymphoma

Aortic aneurysm

 

Trung thất trước (FIM):

Bướu tuyến hung: 22 ca

U quái dạng b́:

+ Tetratoma: 8 ca

+ Dermoid cyst

Carcinoma:49 ca

Lymphangioma: 1 ca

Hémangioma

Lipoma

1/3 ca là u di căn của các ung thư khí phế quản và thường là các u Lymphomes. Chúng tôi có 38 ca Carcinoma tế bào nhỏ. 2/3 ca là u nguyên phát Trung thất như tế bào phôi, u thần kinh, thynoma....


2. Về triệu chứng học:

 

Tác giả

 

Triệu chứng

DUKE

(164 ca)

WONGSAN-GIEM

(190 ca)

VĂN TẦN

(143 ca)

Không có triệu chứng

34,6%

7,9%

34,2%

Có triệu chứng

65,4%

92,1%

65,8%

      Triệu chứng của U trung thất là 1 trong các triệu chứng của hội chứng trung thất là: ho khan, đau ngực, khó thở, khó nói, khàn tiếng...

      Khi có hội chứng chèn ép tĩnh mạch chủ trên thường:

+ Do u ác tính

+ Ung thư phế quản thùy trên

+ Các ung thư hạch

      Chống chỉ định nội soi phế quản v́ dể gây biến chứng chảy máu

      Chống chỉ định Điều trị ngoại.

3. Cận lâm sàng:

3.1 XQ ngực không sửa soạn thẳng, nghiêng

      Bóng mờ ngực trái, phải, đi vào trung thất

      Bóng mờ từ U giáp đẩy đỉnh phổi

Chúng tôi có 100% các trường hợp

3.2 XQ thực quản có cản quang thẳng nghiêng: sẽ bị khối u đẩy thực quản ra trước nếu là u trung thất sau.

3.3 Xạ h́nh để biết:

+ U giáp tḥng trung thất

+ U giáp lạc chổ (2 ca / 143 ca)

+ U tuyến hung

3.4 Siêu âm thường tuyến giáp: Giúp thấy được phần tḥng ngực: 30 ca / 143 ca

3.5 Sinh hóa: Xét nghiệm các kích tố:

      Parathormone bướu giáp phó (-)

      Catecholamine Phéochromocytoma (-)

      AFP, HCG Germ cell tumor (-), K tế bào mầm.

3.6 CT Scan: chẩn đoán chính xác nhờ cắt lớp khi:

      Thynoma ở bệnh nhân nhược cơ mà XQ phổi b́nh thường

      Bướu phó giáp

      Enteric cyst

      Pericardial cyst

Lô chúng tôi kể từ 1994 đến nay có CT Scan 31 ca / 85 ca

3.7 NMR (Nuclear Magnetic Resonnance) để D khối u trung thất với:

+ Bệnh lư hạch

+ Bệnh lư mạch

Lô chúng tôi (-)

3.8 Chọc hút sinh thiết:

Qua nội soi trung thất chỉ định khi u nhỏ để sinh thiết hoặc lấy trọn

Chống chỉ định khi có hội chứng chèn ép tĩnh mạch chủ trên.

Lô chúng tôi (-) .

4. Đường vào Trung thất:

        BERGERON (1993): có 72 ca u trung thất (1981 - 1991)

+ Xẻ xương ức

+ Di căn của các ung thư

+ 16 ca Carcinomes métastatiques

+ 55 ca Thymoma trong đó có:

- 27 ca Thymomes épithéliaux

- 15 ca Thymiques bénigne

- 6 ca Hodgkin thymique ăn vào màng tim, phổi, thần kinh hoành, động mạch chủ, tĩnh mạch chủ trên (33 ca), ông làm cầu nối tĩnh mạch chủ trên - tĩnh mạch hầu trong 7 ca bằng PTFE.: Tử vong 0 %, 1 ca tử vong ở ngày hậu phẫu 8 không rơ lư do. Theo dơi 5 năm: 45% bệnh nhân có điều trị Radio + Chemo

ZIMMERMANN J. M (1991):

+ Bướu tế bào khổng lồ ở trung thất sau: thường là (cellules géantes) u lành, 8,7% là ác tính.

+ 2 đường mổ: - mở xương ức cầm máu

- vào ngực trước bên lấy u

CANARELLI J.P (1992):

1 ca Thymus trung thất sau của bệnh nhân 5 tháng tuổi. Không triệu chứng - bé ho v́ nghẹt XQ phổi phát hiện

Thường ở trẻ em < 1 tuổi: u trung thất sau là Neuroblastoma

        FAURE (1978):

5 ca Thymus ở Trung thất sau. Lô của chúng tôi không có.

        WONGSANGGIEM -M. (1997):

190 ca U trung thất từ 1975 - 1995:

+ 38,9% là u tế bào mầm

+ Đa số bệnh nhân trẻ, tuổi trung b́nh 33,1 tuổi.

        DAOU R. (1991):

363 ca bướu giáp:

+ 60 ca tḥng ngực (16,5%)

+ Bệnh nhân > 40 tuổi

+ Thời gian có bướu lâu

+ Đa số là bướu giáp đa nhân

+ Tḥng 2 bên: 37%, 1 bên 43%

+ Tỉ lệ Carnar là 7%

+ Tỉ lệ cường giáp là 8%

D (+) dễ nhờ khám và cận lâm sàng XQ

Lô chúng tôi 58 ca tḥng trung thất đa số là bướu giáp đa nhân và tuổi trung b́nh phù hợp với tác giả.

        ALVAREZ - KINDELA-A (1997):

28 ca ung thư tḥng ngực: Chẻ xương ức 4 ca, vào ngực 1 ca: 5 ca/ 28 ca (16%)

Của chúng tôi 11 / 58 ca xẻ xương ức (18%)

5. Kết quả:

 Xử trí:

Tác giả

Phương pháp

BERGERON

VĂN TẦN

Cắt trọn

45 ca (62,4%)

99 ca (69,2%)

Cắt giải áp (gần trọn)

25 ca (34,7%)

38 ca (26,5%)

Sinh thiết

2 ca (2,9%)

6 ca (4,3%)

 Kết quả:

Kết quả

Bergeron

Duke

Văn Tần

% tử vong

0

0 - 1,8%

1,5%

5 năm

45%

36%

-

 Tử vong:

+ 0% 1,8% Duke (1992)

+ 2/3 tử vong: do suy hô hấp do nhược cơ

+ Điều trị hậu phẫu xạ trị và hóa trị: 35% sống 5 năm hay hơn

Tử vong trong loạt nghiên cứu này là 1,5%. Kết quả xa chưa theo dơi được 5 năm.

IV. KẾT LUẬN:

Bệnh nhân bị U trung thất và U giáp tḥng trung thất đến khám bệnh ở giai đoạn trễ c̣n cao 71,8%.

XQ phổi thẳng định kỳ trong khám sức khỏe tổng quát là bắt buộc để phát hiện sớm.

Phát hiện sớm tỉ lệ lành tính cao.

Đường vào trung thất quyết định kết quả phẫu thuật.

Để đạt kết quả sống 5 năm cao đối với u ác tính, phải làm tốt khâu hóa trị - xạ trị sau phẫu thuật.

Đối với các trường hợp u tuyến hung nhược cơ hậu phẫu bệnh nhân phải được theo dơi sát ở hồi sức và ở pḥng cấp cứu ngoại chẩn phải có sẵn thuốc Néostigmine để điều trị kịp thời.

Các trường hợp u giáp tḥng ngực phải được mổ tại khoa Lồng ngực.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1- SABISTON - The mediastinum 1997

2-CANARELLI J.P. - Thymus en situation médiastinale postérieure - 1992

3-BERGERON P., GUENNAOUI T.... - Exérèse chirurgicale première des tumeurs du médiastin antérieur. - 1993

4-VIARD H. - Tumeurs nerveuses en sablier du médiastin postérieur - 1991

5-Hili-JL, CARINI-l - Cervico-mediastinal goitre - 1993

6-DAOU-R. - Substernal goitre - 1991

7-KAWASHIMA-A.... - CT. of posterior mediastinal masses - 1991

8-MORAN - CA. - Mediastinal paragangliomas - 1993

 


HỆ THỐNG PHẦN MỀM QUẢN LƯ BỆNH VIỆN


HT MEDSOFT

 

BS PHAN XUÂN TRUNG

"Lăng tử giữa thương trường"


 WHO definition of HEALTH:
Health is a state of complete physical, mental and social well-being and not merely the absence of disease or infirmity.



Hệ thống phần mềm quản lư bệnh viện
YKHOA.NET 2005

ASP.NET - Unicode - Web based
HIS - RIS/PACS - LIS - DIS - HL7 - DICOM - IDC10
E-prescribing
E-Patient-Record

QUẢN LƯ CHUYÊN MÔN

Quản lư viện phí

Toa thuốc thông minh

Chẩn đoán h́nh ảnh

Quản lư xét nghiệm

Bệnh án điện tử

Quản lư dược bệnh viện

Quản lư quầy thuốc tây

QUẢN LƯ HÀNH CHÁNH

QL nhân sự - tiền lương

QL vật tư - trang thiết bị

QL tài chánh - kế toán

Báo cáo - giám sát

 

 

Website YKHOANET.COM khai trương ngày 24/12/2000 - Năm thứ Tư.

Website YKHOANET - Y KHOA VIỆT NAM
www.ykhoanet.com www.ykhoa.net 

 In trang này     Phản hồi

Web Master: Dr PHAN XUAN TRUNG - drxuantrung@ykhoa.net