ĐIỀU DƯỠNG CƠ BẢN
TRUYỀN DỊCH - TRUYỀN MÁU
1. truyền dịch
1.1 Mục đích.
Tiêm truyền dung dịch là đưa vào cơ thể người bệnh qua đường
tĩnh mạch hoặc dưới da một khối lượng dung dịch và thuốc với mục đích:
- Hồi phục lại khối lượng tuần hoàn khi bệnh nhân bị mất
nước, mất máu (xuất huyết, bỏng và tiêu chảy mất nước...)
- Giải độc, lợi tiểu
- Nuôi dưỡng người bệnh (khi bệnh nhân không ăn uống được)
- Đưa thuốc vào để điều trị bệnh
1.2 Các loại dịch truyền.
Đường, muối bicarbonat 1,4%, điện giải, vitamin, acid amin,
máu tươi và các thành phần của máu. Và chia theo:
* Loại chất: Dung dịch điện giải
- Dinh dưỡng (glucose, acid amin...)
- Dung dịch kiềm hóa và acid hóa
- Máu và các phế phẩm của máu
- Các chế phẩm thay thế máu: Dextran...
* Dung dịch ưu trương: glucose 20%, 30%, 50%, NaCl 10%, 20%
* Dung dịch đẳng trương: Glucose 5%, NaCl 0,9%, NaHCO3
1,4%
1.3 Các vị trí tiêm truyền tính mạch
1.3.1. Các vị trí thông thường:
- Các tính mạch ở mu bàn tay (H.100)
- Các tính mạch ở cẳng tay, cánh tay, khuỷu tay (H.101)
- Các tính mạch ở chân (H.103)
- Các tính mạch ở đầu (với trẻ nhỏ): tĩnh mạch trán, thái
dương, tĩnh mạch mang tai (H.102)
H́nh 100-103/186-187
1.3.2. Các vị trí khác
Tĩnh mạch trung tâm để đặt ống thông nuôi dưỡng bệnh nhân dài
ngày, nhằm đo áp lực tĩnh mạch trung tâm trong cấp cứu (thường do bác sĩ thực
hiện).
1.4 Nguyên tắc.
- Dịch truyền và các dụng cụ phải tuyệt đối vô khuẩn.
- Khi tiến hành kỹ thuật phải đúng quy cách và bảo đảm vô
khuẩn đến khi kết thúc xong.
- Tuyệt đối không để không khí vào tĩnh mạch.
- Đảm bảo áp lực của dịch truyền cao hơn áp lực máu của bệnh
nhân.
- Tốc độ chảy của dịch phải theo đúng y lệnh (duy tŕ tổng
lượng đưa vào đúng thời gian quy định).
- Theo dơi chặt chẽ t́nh trạng bệnh nhân trước, trong và sau
truyền.
- Phát hiện các dấu hiệu sớm của phản ứng và xử lư kịp thời.
- Không để lưu kim quá 24 giờ trong cùng một vị trí.
- Nơi tiếp xúc giữa kim và mặt da phải giữ vô khuẩn.
1.5 Trường hợp nên truyền và không nên truyền.
1.5.1. Nên truyền
Xuất huyết và tiêu chảy mất nước, bỏng, trước mổ, sau mổ.
1.5.2. Không nên truyền
- Phù phổi cấp
- Bệnh tim nặng
- Tuỳ theo chỉ định điều trị
1.6 Quy tŕnh kỹ thuật chuyển dịch
1.6.1. Chuẩn bị dụng cụ:
a) Dụng cụ vô khuẩn.
- Chai dịch truyền theo chỉ định đă kiểm tra:
+ Số lượng
+ Chất lượng
+ Hạn dùng
- Thuốc (nếu có chỉ định)
- Khay men vô khuẩn: để đựng bơm, kim tiêm, gạc, bộ dây
truyền.
- Ḱm Kocher
- Bơm tiêm 5ml, 10ml vô khuẩn
- Kim tiêm đă vô khuẩn dài 3cm, đường kính 5/10 - 8/10mm hoặc
catheter là một ống chất dẻo xuyên vào ven bệnh nhân thường được đóng gói riêng
(kim cánh bướm nếu có).
- Gạc miếng đă hấp
- Bộ dây truyền có hệ thống không khí, 1 dây truyền gồm 1 kim
1 bầu nhỏ giọt (có loại 10, 15, 20 giọt/ml và được ghi ở nhăn của bộ dây), một
khoá lăn, một ống dây, một bao để đậy ngoài đốc kim.
- Bát kền (hoặc chén) để đựng bông có cồn iod (1%), dao cưa.
b) Các dụng cụ khác:
- Cọc truyền có bánh xe, có loại giường có cọc truyền gắn
vào, độ cao phải được tính, quang treo.
- 2 khay quả đậu, túi giấy.
- Kéo, băng dính, băng cuộn.
- Bộ tứ gồm: Tấm nylon nhỏ, gối kê tay, dây cao su, nẹp gỗ có
cuốn gạc ở ngoài hoặc nẹp bằng chất dẻo để cố định tay bệnh nhân.
- Phiếu truyền dịch
- Hộp thuốc chống sốc (cấp cứu).
- Máy đo huyết áp, ống nghe.
- Nhiệt kế.
- Đồng hồ đếm mạch, nhịp thở, bảng theo dơi dấu hiệu sinh
tồn.
1.6.2. Chuẩn bị bệnh nhân:
Giải thích để bệnh nhân và người nhà biết công việc sắp làm
và báo cho họ biết thời gian truyền bao lâu sẽ xong để họ yên tâm.
Cho bệnh nhân đi đại tiện, tiểu tiện trước khi truyền dịch.
Vệ sinh thân thể, chú ư vệ sinh vùng truyền (cạo lông nếu
có).
Lấy các dấu hiệu sinh tồn trước khi truyền (mạch, huyết áp,
nhịp thở, nhiệt độ...).
1.6.3. Tiến hành kỹ thuật:
- Điều dưỡng đeo khẩu trang
- Rửa tay bằng xà pḥng, rửa dưới ṿi nước.
- Kiểm tra lại dụng cụ và mang đến giường bệnh nhân
- Đặt cọc truyền cạnh giường ở vị trí thích hợp.
- Đặt xe đẩy (hoặc khay dụng cụ) sao cho phù hợp khi tiến
hành kỹ thuật.
- Sát khuẩn tay điều dưỡng.
- Kiểm tra chai dịch lần 2 (tên dịch, chất lượng, số lượng,
hạn dùng) và lắp vào quang treo.
- Sát khuẩn nút chai.
- Pha thuốc vào chai dịch (nếu có chỉ định).
- Cắm kim của bộ dây có hệ thống thông khí vào các nút chai
và đuổi không khí ở trong bộ dây ra bằng cách:
Tay trái nâng nghiêng bầu, đồng thời tay phải mở ḱm đă kẹp ở
gần đầu ambu của bộ dây truyền. Khi dịch chảy 1/3 bầu, người điều dưỡng phải
nhanh tay hạ thẳng bầu đếm giọt xuống để cho dịch chảy tiếp tục xuống đoạn dây
dưới. Khi dịch chảy tới đầu ambu, cho dịch chảy ra bát kền khoảng 1-2 giọt
(tránh không để chảy nhiều dịch), kẹp lại, đậy kim và giữ vô khuẩn.
- Đặt tấm nylon và gối nhỏ dưới vùng truyền.
- Chọn vị trí đưa kim vào tĩnh mạch và buộc dây cao su cách
vị trí tiêm 3cm.
- Sát khuẩn vùng tiêm theo h́nh xoáy ốc từ trong ra (nếu bẩn
sát khuẩn nhiều lần) (H.104).
H́nh 104/190
- Sát khuẩn tay điều dưỡng viên lần 2.
- Tay thuận đưa kim vào tĩnh mạch, khi có máu chảy ra, tay
kia tháo dây cao su mở khoá cho dịch chảy vào tĩnh mạch (H.105).
H́nh 105/190
Nếu để nuôi dưỡng dài ngày hoặc trong cấp cứu các vị trí
thông thường khó lấy, ta phải luồn catheter tĩnh mạch trung tâm (H.106).
H́nh 106/191
- Khoá cho dịch chảy vừa phải.
- Lót miếng gạc đă hấp dưới đốc kim và gập 2 đầu gạc bọc đốc
kim lại cố định băng dính vào da bệnh nhân.
- Rút tấm nylon, gối kê tay, dây cao su kê ở dưới tay hoặc
chân bệnh nhân và đặt nẹp buộc cố định lại (H.107).
H́nh 107/192
- Điều chỉnh giọt chảy theo chỉ định.
- Đặt bệnh nhân ở tư thế nằm thoải mái để tránh những khó
chịu của người bệnh khi truyền.
- Ghi phiếu truyền để cạnh chai dịch để tiện theo dơi: Ghi họ
tên, tuổi, số giường, tên thuốc, số giọt chảy, giờ bắt đầu truyền, người truyền.
- Theo dơi sát bệnh nhân cứ 15 phút điều dưỡng viên đến quan
sát một lần để phát hiện tai biến trong suốt quá tŕnh truyền.
- Khi gần hết chai dịch, c̣n khoảng 10-20 ml th́ khoá lại,
rút kim, dùng bông cồn ấn vào vùng tiêm (nếu truyền tiếp th́ thay chai khác).
- Ghi chép tất cả t́nh trạng bệnh nhân từ lúc truyền đến khi
thôi không truyền nữa và lượng dịch, thời gian đă truyền và trả phiếu tiêm
truyền vào hồ sơ.
- Thu dọc dụng cụ (dây truyền, vỏ chai) rửa sạch, đưa đi tiệt
khuẩn.
- Cách tính:

Ví dụ: Truyền 2000ml trong 8 giờ (480 phút) mà 20 giọt/1ml

1.7. Tai biến và cách xử trí.
1.7.1. Dịch không chảy do:
- Kim bị lệch, lỗ kim áp vào thành mạch. Cần điều chỉnh lại
kim và kê lại đốc kim.
- Do mạch kẹp, dùng bàn tay vuốt nhẹ theo đường về của tĩnh
mạch để dồn máu.
- Do tắc kim: Tạm thời gập 1-2 khúc của đoạn dây truyền, rồi
buông nhanh, dung dịch sẽ dồn mạnh xuống làm cho thông kim. Nếu không được phải
thay kim.
1.7.2. Phồng nơi tiêm:
- Do thuốc thoát ra ngoài v́ tiêm ra ngoài thành mạch hoặc
mũi vát của kim chưa vào sâu trong ḷng mạch (mũi vát nửa trong nửa ngoài). Phải
tiêm lại hoặc tiêm chỗ khác. Nếu là dung dịch ưu trương thoát ra ngoài th́ phải
ngừng truyền ngay, báo cáo bác sĩ.
1.7.3. Nhiễm khuẩn nơi tiêm do không đảm bảo vô khuẩn.
1.7.4. Sốc:
- Triệu chứng: rét run, sắc mặt tái nhợt, vă mồ hôi, khó thở,
mạch nhanh v.v...
- Xử trí: Ngừng truyền ngay, phải ủ ấm cho bệnh nhân, báo cáo
bác sĩ (chuẩn bị thuốc xử trí). T́m nguyên nhân gây sốc, do dung dịch không tinh
khiết, do dây truyền bẩn, do tốc độ truyền nhanh...
1.7.5. Phù phổi cấp:
Thường xảy ra ở những bệnh nhân bị cao huyết áp, hoặc suy
tim, nguyên nhân do truyền quá nhanh: khối lượng nhiều.
- Triệu chứng: Đau ngực, khó thở dữ dội, sắc mặt tím tái.
- Xử trí: Ngừng truyền ngay, báo cáo bác sĩ, chuẩn bị phương
tiện xử trí.
1.7.6. Tắc mạch phổi do không khí trong dây truyền lọt vào
mạch.
- Triệu chứng: Đau ngực đột ngột, khó thở, có thể gây tử vong
nhanh.
- Xử trí: Ngừng truyền ngay, báo cáo bác sĩ, đồng thời xử
TRÍ, HÔ HẤP NHÂN TẠO, THỞ OXY...
2. truyền máu.
2.1. MỤC ĐÍCH
Truyền máu là đưa vào cơ thể người bệnh qua đường tĩnh mạch
một khối lượng máu, nhằm mục đích:
- Bù đắp lại số lượng máu đă mất, nâng cao huyết áp.
- Cầm máu v́ máu truyền vào nó mang sẵn các yếu tố như
fibrinogen, protrobin tiểu cầu, calo.
- Chống nhiễm khuẩn, nhiễm độc, v́ nó cung cấp kháng thể và
hemoglobin.
- Cung cấp oxy cho tế bào và kháng thể cho người bệnh, ki máu
đưa vào hệ thống tuần hoàn sẽ vận chuyển các chất dinh dưỡng đến mô và đưa những
sản phẩm thoát ra ở tế bào, mô, thân, phổi ra ngoài.
2.2. Trường hợp nên truyền và không nên truyền.
2.2.1. Nên truyền:
Chảy máu nội tạng nặng:
- Sốc do chảy máu trong, sốc chấn thương đơn thuần, mất máu
nặng do đứt động mạch.
- Thiếu máu nặng.
- Nhiễm khuẩn, mhiễm độc nặng.
- Các bệnh về máu.
2.2.2. Không nên truyền:
- Viêm cơ tim, các bệnh van tim.
- Sơ cứng động mạch năo, huyết áp cao.
- Chấn thương sọ năo, viêm năo, năo úng thuỷ...
2.3. Nguyên tắc truyền máu:
2.3.1. Phải truyền cùng nhóm và chắc chắn có chỉ định của
bác sĩ.
Nhóm A ----------> A
B ---------- > B
O ---------- > O
AB ---------- > AB
2.3.2. Trước khi truyền máu phải chuẩn bị đầy đủ xét nghiệm
cần thiết:
Nhóm máu, phản ứng chéo, kết dính...
2.3.3. Kiểm tra chất lượng (3 lớp rơ ràng, màu sắc, số
lượng, nhóm máu, số hiệu chai máu và đảm bảo tuyệt đối vô khuẩn).
2.3.4. Kiểm tra dấu hiệu sinh tồn trước truyền, nếu bất
thường báo lại cho bác sĩ.
2.3.5. Dụng cụ phải đảm bảo vô khuẩn (dây truyền máu phải
có bầu lọc, kim phải đúng cỡ).
2.3.6. Đảm bảo tốc độ chảy của máu đúng thời gian theo y
lệnh.
2.3.7. Phải làm phản ứng sinh vật
2.3.8. Khi chai máu đem về buồng bệnh không để quá 30
phút trước khi truyền cho bệnh nhân.
2.3.9. Phải theo dơi chặt chẽ quá tŕnh truyền đề phồng
các tai biến có thể xảy ra.
2.3.10. Trong trường hợp cấp cứu kông có máu cùng nhóm có
thể truyền khác nhóm nhưng phải thận trọng(không quá 500 ml) theo nguyên tắc tối
thiểu như sơ đồ sau:
Sơ đồ truyền máu:

H́nh trang 195
2.4. Phân loại nhóm máu và sơ đồ truyền máu.
Phân loại nhóm máu, dựa trên phản ứng giữa kháng nguyên và
kháng thể tác động lên kháng nguyên cung cấp sẽ xảy ra hiện tượng ngưng kết.
Kháng nguyên nằm ở hồng cầu c̣n gọi là ngưng kết nguyên, Kháng thể ở huyết tương
c̣n gọi là ngưng kết tố xếp thành:
- Ngưng kết nguyên A và ngưng kết tố b
- Ngưng kết nguyên B và ngưng kết tố a
Như vậy trong một người hoặc một nhóm máu không thể có ngưng
kết nguyên và ngưng kết tố cùng cặp
Dựa vào công tŕnh nghiên cứu đó ta chia máu của người ra làm
4 nhóm theo hệ thống A, B, O
- Nhóm A có ngưng kết nguyên A và ngưng kết tố b
- Nhóm B có ngưng kết nguyên B và ngưng kết tố a
- Nhóm O không có ngưng kết nguyên, chỉ có 2 ngưng kết tố a và b .
- Nhóm AB có ngưng kết nguyên A và B, không có ngưng kết tố.
Ngoài những kháng nguyên kháng thể kể trên c̣n có yếu tố Rh. Nhiều công tŕnh
nghiên cứu gần đây th́ Việt Nam Rh (+) chỉ có 85%.
Để đảm bảo an toàn trong truyền máu ta có nhiều biện pháp:
- Tốt nhất, an toàn nhất là truyền máu cùng nhóm

- Nếu không có máu cùng nhóm, ta sẽ truyền khác nḥm theo sơ
đồ nhưng không quá 500ml.
Thí dụ: Nhóm máu O truyền cho nhóm AB và không nên sau khi
dùng nhóm O truyền cho nhóm AB lại dùng nhóm A hoặc nhóm B truyền cho nhóm AB.

2.5. Chuẩn bị để truyền máu.
2.5.1. Hồ sơ bệnh án:
- Điều dưỡng viên phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ bệnh án, đọc kỹ
phần y lệnh mà bác sĩ đă ghi:
+ Nhóm máu để truyền
+ Số lượng cần truyền
+ Ngày giờ truyền
+ Tốc độ truyền
+ Ngày, giờ, họ tên, chức vụ, người kư y lệnh
- Đọc kết quả xét nghiệm nhóm máu của bệnh nhân
- Lấy mạch, nhiệt độ, nhịp thở huyết áp và ghi vào hồ sơ bệnh
án.
2.5.2. Chuẩn bị địa điểm:
Địa điểm phải thoáng, đủ ánh sáng, đảm bảo vô khuẩn.
2.5.3. Chuẩn bị bệnh nhân:
- Giải thích để bệnh nhân yên tâm và nói để họ rơ thời gian
truyền bao lâu sẽ xong.
- Lấy các dấu hiệu sinh tồn
- Xem bệnh nhân có dị ứng hay có tiền sử phản ứng với máu
không?
- Vệ sinh thân thể nhất là cùng truyền.
- Dặn bệnh nhân đi đại tiểu tiện trước khi truyền.
2.5.4. Chuẩn bị dụng cụ:
- Chai máu hoặc túi máu (1 đơn vị máu) cùng một lúc người
bệnh không được nhận quá 1 đơn vị máu (là 500ml).
Đây là một khâu quan trọng nhất, nên người điều dưỡng phải
kiểm tra đối chiếu cẩn thận.
+ Kiểm tra nhăn hiệu chai máu:
. Có nhăn không (nếu không có không nhận)
. Có nhăn nhưng phải ghi đầy đủ: số chai, nhóm máu, số lượng
máu, tên người cho, người lấy, ngày giờ tháng lấy.
+ Kiểm tra chất lượng:
. Nút chai cónguyên vẹn, có rạn nứt không.
. Chai máu vừa lấy ở tủ lạnh ra c̣n phân biệt rơ 3 lớp, màu
sắc có tươi hay có hiện tượng tiêu huyết, nhiễm khuẩn.
. Chai máu có vón cục không, có để ra ngoài tủ lạnh quá 30
phút không.
+ Đối chiếu:
. Chai máu lĩnh có phù hợp với phiếu lĩnh máu không.
. Phản ứng chéo giữa chai máu và máu của bệnh nhân có hiện
tượng ngưng kết không.
- Một bộ dây truyền máu: có 2 loại, một loại dây thẳng và một
loại dây chữ Y v́ có thể phải truyền dung dịch mặn nếu có những phản ứng do
truyền máu, dây truyền có một cái lọc ở trong bầu nhỏ giọt, khoá dây truyền phải
ở dưới bầu nhỏ giọt.
- Một hộp kim tiêm tĩnh mạch cỡ 18, 15 hoặc catheter (đường
kính của kim to để tránh vỡ hồng cầu).
- Chai nước muối sinh lư 0,9% (Một vài cơ sở yêu cầu truyền
nước muối 0,9% trước và sau khi truyền máu).
- Một cọc truyền tĩnh mạch - quang treo.
- Bộ tứ (nẹp gỗ, gối kê tay, tấm nylon nhỏ, dây cao su).
- Khay men vô khuẩn.
- Khay quả đậu.
- Kẹp Kocher
- Huyết áp kế, ống nghe, nhiệt kế, đồng hồ đếm mạch, nhịp
thở.
- Hộp thuốc cấp cứu.
- Thuốc theo y lệnh nếu có.
- Dung dịch sát khuẩn, bát kền, kéo, băng dính.
- Dụng cụ làm phản ứng chéo, huyết thanh mẫu...
- Bơm tiêm vô khuẩn 5ml - 10ml.
- Gạc miếng đă hấp.
- Phiếu truyền máu.
2.6. Tiến hành kỹ thuật.
- Rửa tay, đeo khẩu trang.
- Đối chiếu phiếu lĩnh máu với chai máu (lần 2).
- Kiểm tra chai dung dịch NaCl 0,9%.
- Sát khuẩn tay bằng cồn (lần 1).
- Gắp dụng cụ (bơm tiêm, gạc...) đă hấp ra khay vô khuẩn.
- Kiểm tra lại chai máu: tên bệnh nhân, số đơn vị máu, nhóm
máu và yếu tố Rh, số của người cho và thời gian hết hạn. Đảm bảo máu để ở nhiệt
độ pḥng không quá 30 phút (nếu các thành phần của máu ấm lên, nguy cơ vi khuẩn
phát triển cũng tăng).
- Nhẹ nhàng lắc đều chai máu, bỏ miếng gạc ở nút chai rồi sát
khuẩn nút và lắp vào quang treo.
- Làm phản ứng chéo: lấy máu mao mạch ở đầu ngón tay bệnh
nhân và dùng bơm tiêm lấy máu ở chai máu làm phản ứng.
- Đặt cọc truyền ở cạnh giường, nơi thích hợp, đặt xe hoặc
khay, sao cho tiện việc tiến hành kỹ thuật.
- Cắm kim thông khí trước, kim truyền sau vào nút chai dung
dịch muối sinh lư 0,9%, khoá lại đậy nắp ambu.
- Treo chai truyền dịch lên cọc truyền và tiến hành đuổi
không khí trong bộ dây ra (kỹ thuật giống bài tiêm truyền) (H.108)
- Lắp kim vào bơm tiêm có nước muối sinh lư 0,9%.
- Chọn vị trí truyền rồi đặt tấm nylon và gối kê tay ở dưới
(H.109).
- Buộc dây cao su cách vùng đó 3cm.
- Sát khuẩn bằng cồn vùng tiêm 2 lần xoáy chôn ốc từ trong ra
ngoài (H.110)
H́nh 108-111/199
- Sát khuẩn tay điều dưỡng viên lần 2.
- Cầm bơm tiêm có gắn kim chếch 30?
so với mặt da, đưa kim đúng vào tĩnh mạch, (nếu là kim bướm th́ không phải dùng
bơm tiêm như h́nh 111).
- Khi kim vào tĩnh mạch dùng tay trái tháo dây cao su buộc,
sau đó lấy ngón nhẫn của tay trái đè lên mũi vát của kim, ngón cái và ngón trỏ
giữ đốc kim, tay phải tháo bơm tiêm để xuống khay quả đậu rồi cầm ḱm kẹp ở đầu
của bộ dây truyền lắp vào đốc kim, mở ḱm, mở khoá cho dịch chảy vừa phải.
- Lót miếng gạc đă hấp ở dưới đốc kim và gập hai đầu gạc cho
gọn gàng và cố định băng dính (H.112) vào da bệnh nhân.
H́nh 112/200
- Rút gối nhỏ và tấm nylon ở dưới tay bệnh nhânvà đặt nẹp
buộc cố định (nếu bệnh nhân giăy giụa nhiều th́ buộc nẹp, tay vào thành giường).
- Rút kim ở chai dung dịch muối sinh lư chuyển sang chai máu
đă treo bên cạnh.
- Làm phản ứng sinh vật: Cho chảy b́nh thường được 4ml rồi
cho chảy chậm lại 8-10 giọt/phút.
Sau 5 phút, nếu không có triệu chứng ǵ th́ cho chảy tốc độ
b́nh thường 200ml nữa và lại cho chảy chậm 8-10 giọt/phút, sau 5 phút không có
triệu chứng ǵ xảy ra th́ mới cho chảy b́nh thường.
Nếu trường hợp cấp cứu do mất lượng máu quá nhiều th́ sẽ có
chỉ định đặc biệt riêng và bác sĩ theo dơi sát.
- Trong khi truyền nếu bệnh nhân mỏi mệt, giúp họ thay đổi tư
thế nhẹ nhàng.
- Ghi vào bảng theo dơi và ghi vào hồ sơ t́nh trạng bệnh nhân
15 phút đầu khi đưa máu vào tĩnh mạch (theo dơi các dấu hiệu sinh tồn), 30 phút
sau lại lấy mạch, huyết áp, nhịp thở duy tŕ suốt thời gian truyền.
- Thêo dơi chặt chẽ triệu chứng của những phản ứng xảy ra:
Đau đầu, nôn, sốt, nốt ban, thiểu niệu, rối loạn nhịp thở... và các ống thông có
sẵn trên người bệnh (theo dơi xem ống có tắc không).
- Khi đang truyền, nếu hết ca phải bàn giao cho ca trực mới,
phải có ghi chép đầy đủ t́nh trạng bệnh nhân.
- Khi máu trong chai c̣n lại 10ml th́ thôi không truyền nữa
để lại làm chứng.
- Rút kim ra khỏi tĩnh mạch và lấy bông cồn sát khuẩn đặt nhẹ
vào vùng tiêm vừa rút kim.
- Cho bệnh nhân nghỉ ngơi tại chỗ và tiếp tục theo dơi mạch,
huyết áp, nhịp thở và các dấu hiệu phản ứng nếu xảy ra.
- Ghi lại t́nh h́nh bệnh nhân từ lúc bắt đầu truyền đến khi
bệnh nhân không truyền nữa.
- Thu dọn dụng cụ, rửa, hấp.
Cách tính tốc độ truyền máu:

2.7. Tai biến và xử trí.
2.7.1. Sốc tiêu huyết.
Nguyên nhân: Thường do 3 nguyên nhân:
- Kỹ thuật bảo quản máu không đúng quy tắc chuyên môn.
- Hồng cầu người nhận bị tiêu hủy bởi huyết thanh người cho.
- Truyền nhầm nhóm.
Triệu chứng: Nhức đầu, khó thở, rét run, mạch nhanh yếu,
huyết áp hạ, đau quặn vùng thắt lưng, đái ít, nước tiểu có huyết sắc tố, rồi vô
niệu, urê huyết tăng.
Xử trí:
Ngừng truyền máu, đồng thời cho người báo khẩn cấp với thầy
thuốc, đồng thời người y tá phải nhanh chóng tiêm cho bệnh nhân 1 ống long năo
nước 0,2g, cho thở ôxy, nếu bệnh nhân ngừng tim phải làm hô hấp nhân tạo và xoa
bóp tim ngoài lồng ngực hoặc tiêm 1 ống adrenalin 0,001g vào dưới da.
Khi thầy thuốc có mặt, người y tá cần chuẩn bị:
- Máu cùng nhóm
- Novocain 0,25 - 1%
- Các loại huyết thanh để nhỏ giọt
- Các loại trợ tim: Long năo, noradrenalin, adrenalin,
ephedrin...
- Natri citrat.
- Oxy
2.7.2. Sốc phản vệ.
Nguyên nhân: là do dụng cụ, nhất là bộ dây truyền không
loại hết chất gây sốt (chí nhiệt tố).
Triệu chứng: thường xuất hiện sau khi truyền khoảng 20-30
với các triệu chứng chính:
- Theo dơi chặt chẽ triệu chứng của những phản ứng xảy ra:
đau đầu, nôn, sốt, nốt ban, thiểu niệu, rối loạn nhịp thở... và các ống thông có
sẵn trên người bệnh (theo dơi xem ống có tắc không).
- Khi đang truyền, nếu hết ca phải bàn giao cho ca trực mới,
và có ghi chép đầy đủ t́nh trạng bệnh nhân.
- Khi máu trong chai c̣n lại 10ml th́ thôi không truyền nữa
để lại làm chứng.
- Rút kim ra khỏi tĩnh mạch và lấy bông cồn sát khuẩn đặt nhẹ
vào vùng tiêm vừa rút kim.
. Cho bệnh nhân nghỉ ngơi tại chỗ và tiếp tục theo dơi mạch,
huyết áp, nhịp thở và các dấu hiệu phản ứng nếu xảy ra.
- Ghi lại t́nh h́nh bệnh nhân từ lúc bắt đầu truyền đến khi
bệnh nhân không truyền nữa.
- Thu dọn dụng cụ, rửa, hấp.
Cách tính tốc độ truyền máu:
Tổng số
dịch truyền x giọt. ml |
= số giọt/phút |
Tổng số
phút |
2.7. Tai biến và xử trí.
2. 7. 1. Sốc tiêu huyết.
Nguyên nhân: Thường do 3 nguyên nhân:
- Kỹ thuật bảo quản máu không đúng quy tắc chuyên môn.
- Hồng cầu người nhận bị tiêu hủy bởi huyết thanh người cho.
- Truyền nhầm nhóm.
Triệu chứng: Nhức đầu, khó thở, rét run, mạch nhanh yếu,
huyết áp hạ, đau quặn vùng thắt lưng, đái ít, nước tiểu có huyết sắc tố, rồi vô
niệu, urê huyết tăng.
Xử trí:
Ngừng truyền máu, đồng thời cho người báo khẩn cấp với thầy
thuốc, đồng thời người y tá phải nhanh chóng tiêm cho bệnh nhân 1 ống long năo
nước 0,20g, cho thở oxy, nếu bệnh nhân ngừng tim phải làm hô hấp nhân tạo và xoa
bóp tim ngoài lồng ngực hoặc tiêm 1 ống adrenalin 0,001g vào dưới da.
Khi thầy thuốc có mặt, người y tá cần chuẩn bị:
- Máu cùng nhóm,
- Novocain 0,25 - 1%,
- Các loại huyết thanh để nhỏ giọt,
- Các loại trợ tim: Long năo, noradrenalin, adrenalin,
ephedrin
- Natri citrat
- Oxy
2. 7.2 Sốc phản vệ.
Nguyên nhân: là do dụng cụ, nhất là bộ dây truyền không
loại hết chất gây sốt (chí nhiệt tố).
Triệu chứng: thường xuất hiện sau khi truyền khoảng 20-30
phút với các triệu chứng chính: Nhức đầu, buồn nôn, khó thở, rét run, thân nhiệt
tăng, mạch nhanh yếu (nhưng không tổn thương thận).
Xử trí:
- Ngừng truyền và kiểm tra lại,
- Cho trợ tim, trợ lực,
- Cho thở oxy,
- Cho kháng histamin tổng hợp như pipolphen, AH3, thiantan...
- Thay bộ dây mới rồi tiếp tục truyền.
2.7.3. Suy tim cấp và phù phổi cấp.
Nguyên nhân: do truyền tĩnh mạch với tốc độ quá nhanh.
Triệu chứng: Biểu hiện bằng trụy tim hoặc tức ngực khó
thở, tím tái, bệnh nhân hoảng sợ...
Xử trí:
- Ngừng truyền ngay,
- Cho trợ lực, trợ tim (nếu trụy tim),
- Cho thở oxy,
2. 7.4. Truyền nhầm nhóm máu: bệnh nhân sẽ có các triệu
chứng nhức đầu, khó thở, rét run... mạch nhanh yếu, huyết áp hạ, đái ít, nước
tiểu có sắc tố rồi vô niệu. Đau quặn vùng thắt lưng, ngừng ngay truyền mời bác
sĩ xử trí ngay.
2.7.5. Không đảm bảo kỹ thuật vô khuẩn (nhiễm khuẩn huyết)
Ngoài 5 tai biến trên, c̣n có tai biến như tắc mạch hơi hoặc
các tai biến muộn như viêm gan, giang mai, sốt rét, nhiễm HIV, những tai biến
muộn thường do khi chọn người cho máu không kiểm tra cẩn thận.
Mục lục
YKHOANET - Website Y Khoa Việt Nam
|