ĐIỀU DƯỠNG CƠ BẢN
THÔNG TIỂU, LẤY NƯỚC TIỂU 24 GIỜ
1. Cơ sở lư thuyết
1.1. Mục đích
Thông tiểu là phương pháp dùng ống thông đưa qua niệu đạo vào
bàng quang để lấy nước tiểu ra ngoá và điều trị bệnh.
1.2. ÁP
DỤNG
- Bí đái
- Thông tiểu trước khi mổ, trước khi đẻ
- Bệnh nhân hôn mê
- Lấy nước tiểu xét nghiệm t́m vi khuẩn để chẩn đoán các bệnh
về hệ tiết niệu.
1.3. Không áp dụng
- Nhiễm khuẩn niệu đạo
- Giập rách niệu đạo.
- Chấn thương tuyến tiến liệt....
Nếu thông có thể gây tổn thương thêm niệu đạo.
2. CáC ĐIểM CầN Lưu ư KHI THÔNG TIểU.
2.1. Dụng cụ (nhất là ống thông) phải tuyệt đối vô khuẩn để
tránh nhiễm khuẩn ngược ḍng.
2.2. Kỹ thuật thực hiện phải đúng quy tŕnh và vô khuẩn.
2.3. Động tác phải nhẹ nhàng (tránh thô bạo) nếu vướng mắc
phải làm lại hoặc bảo bệnh nhân há miệng thở đều để giảm co thắt niệu đạo.
2.4. Phải lấy nước tiểu giữa băi (nếu cần lấy nước tiểu thử
vi khuẩn) nên lấy trực tiếp vào ống nghiệm vô khuẩn.
2.5. Không để lưu ống thông quá 48 giờ.
2.6. Không thông đái nhiều lần trong ngày.
2.7. Nếu bệnh nhân bí đái phải rút nước tiểu chậm và không
rút hết nước tiểu trong bàng quang sẽ làm giảm áp lực đột ngột và gây chảy máu.
2.8. Theo dơi bệnh nhân trong và sau khi thông tiểu để phát
HIỆN NHỮNG DẤU HIỆU BẤT THƯỜNG VÀ XỬ TRÍ KỊP THỜI.
3. QUY TŔNH Kỹ THUậT KHI THÔNG TIểU:
3.1. Chuẩn bị dụng cụ.
3.1.1. Dụng cụ vô khuẩn:
- ỐNG
THÔNG Nelaton, Foley (số 14-16 cho người lớn, số 8-10 cho trẻ em, tốt nhất là
chuẩn bị 2 cái), chuẩn bị loại mềm hoặc cứng cho thích hợp.
- Găng tay cao su
- Gạc miếng, gạc củ ấu, khăn phủ đùi bệnh nhân.
- Khăn có lỗ, bơm tiêm 10, 20ml
- Ḱm Kocher
- Dầu Paraffin
3.1.2. Dụng cụ sạch.
- Khay chữ nhật
- Dung dịch sát khuẩn. Thuốc đỏ 2%, thuốc tím 1%, argyrol
10%...
- Có b́nh phong (nếu thông tiểu tại giường)
- Tấm nylon
- Bốc đựng nước rửa bộ phận sinh dục (nếu bệnh nhân nặng nằm
tại chỗ)
- Cọc treo bốc, nước xà pḥng loăng, nước đun sôi để nguội
- BÔ DẸT.
- Khay quả đậu: 1 khay.
3.2. Chuẩn bị bệnh nhân:
- Giải thích để bệnh nhân hoặc người nhà bệnh nhân biết việc
sắp làm để họ yên tâm và hướng đẫn bệnh nhân cách hít vào dài dặn nhẹ để giăn cơ
thắt bàng quang (nếu cần).
- Bệnh nhân nhẹ: Chuẩn bị nước để bệnh nhân tự làm vệ sinh bộ
phận sinh dục ngoài trước khi thông tiểu.
- Bệnh nhân nặng:
+Trải tấm nylon trên giường, đặt sẵn bô dẹt dưới mông bệnh
nhân, để bệnh nhân nằm ngửa co đầu gối chống chân xuống giường và hơi dạng.
+ Rửa bộ phận sinh dục ngoài bằng nước xà pḥng loăng
hoặc nước đun sôi để nguội, rửa từ trên xuống dưới, từ trong ra ngoài, khi xong
đổ nước bẩn đi, rửa bô dẹt và đặt lại dưới mông bệnh nhân.
- Điều dưỡng rửa sạch tay.
3.3. Tiến hành kỹ thuật
- Điều dưỡng viên đeo khẩu trang
- Rửa tay
- Kiểm tra lại địa điểm, dụng cụ, bệnh nhân.
3.3.1. Thông tiểu nam:
- Dùng vải đắp che cho bệnh nhân và cởi bỏ quần ra, quấn vải
đắp để vào hai chân.
- ĐỔ DUNG
dịch sát khuẩn vào bát kền đă có gạc củ ấu.
- Điều dưỡng sát khuẩn tay
- Đi găng vô khuẩn
- Trải khăn mổ có lỗ để lộ dương vật bệnh nhân.
- Bôi dầu parafin vào ống thông (7 - 10cm).
- Tay trái kéo bao da quy đầu xuống để lộ lỗ niệu, tay phải
cầm ḱm kẹp gạc củ ấu thấm dung dịch sát khuẩn lên quy đầu từ lỗ niệu ra ngoài
(H.120)
Một tay cầm dương vật thắng đứng (dương vật thắng góc 90o
với cơ thể bệnh nhân), tay kia cầm ống thông đặt từ từ vào lỗ tiểu khoảng 10cm,
hạ dương vật xuống (song song với thành bụng) là ống thông tự trôi vào bàng
quang đến khi thấy nước tiểu chảy ra (H.122). Đưa ống
thông sâu khoảng 18 - 20cm.
- Nếu thấy mắc, vướng bảo bệnh nhân thở hít mạnh và hơi dặn
ống sẽ dễ vào, nếu khó đưa vào th́ không được tiếp tục đẩy ống thông, phải rút
ra làm lại.
- Khi ống thông vào tới bàng quang, tùy theo chỉ định mà lấy
nước tiểu để xét nghiệm hoặc tháo nước tiểu ra.
(Nếu làm xét nghiệm: Sau vài giây để nước tiểu chảy ra bô dẹt
rồi hơ ống nghiệm qua ngọn đèn cồn và tiến hành lấy nước tiểu giữa băi vào ống
và hơ qua ngọn đèn cồn khi đă lấy đủ lượng nước tiểu nút miệng ống lại. Ghi
tên bệnh nhân, tuổi, số giường, buồng.
- Nếu cần lưu ống thông: Bơm dung dịch nước cất hay nước muối
sinh lư vào nhánh thông với bong bóng, số lượng nước bơm vào ghi nơi đuôi ống
thông (thường là 5ml) cố định thông nối ống thông với hệ thống thu gom nước tiểu
(chai hoặc túi thu).
- Nếu bệnh nhân bị bí đái, khi nước tiểu chảy qua ống thông
phải cho chảy từ từ và không nên lấy quá 750ml nước tiểu ở bàng quang (dễ gây
chảy máu bàng quang).
- Rút ống thông để vào khay quả đậu.
+ Dùng bơm tiêm rút nước trong bong bóng ra hết.
+ Bóp ống lại và từ từ rút ra.
- Sát khuẩn lại lỗ niệu đạo bằng dung dịch sát khuẩn, làm vệ
sinh vùng sinh dục lau sạch, khô.
- Kéo quần lên cho bệnh nhân và để bệnh nhân nằm lại tư thế
thoải mái.
- Thu dọn dụng cụ
3.3.2. Thông tiểu nữ:
Với bệnh nhân nữ cũng như các bước đă chuẩn bị để tiến hành
như bệnh nhân nam giới.
- Dùng vải đắp che cho bệnh nhân và cởi bỏ quần ra, quấn vải
đắp vào 2 chân.
- ĐẶT BỆNH NHÂN Ở tư thế nằm ngửa, 2 chân chống và ngả 2 đùi ra
- ĐỔ DUNG
dịch sát khuẩn vào bát kền
- Điều dưỡng sát khuẩn tay
Một tay: dùng ngón cái và ngón trỏ đă quấn gạc vạch môi lớn
và môi nhỏ ra, tay kia dùng kẹp gắp bông cầu (gạc củ ấu) thấm dung dịch sát
khuẩn từ lỗ niệu đạo ra ngoài môi lớn và chỉ một lần rồi sau đó sát KHUẨN ĐẾN
CÁC VÙNG KHÁC Ở BÊN cạnh
(Nếu âm hộ quá bẩn th́ phải rửa bằng nước ấm và xà pḥng trước khi thông tiểu (H
125)
- Điều dưỡng đi găng tay
- Trải khăn có lỗ bộc lộ bộ phận sinh dục
- Bôi dầu Parafin vào đầu ống khoảng 4 - 5 cm
- Một tay cầm ống thông đưa vào niệu đạo nhẹ nhàng khoảng 5 -
6cm hoặc đến khi thấy nước tiểu chảy ra (Tránh đưa nhầm vào lỗ âm đạo), với trẻ
em đưa vào 2,5cm. Nếu vướng mắc bảo bệnh nhân hít thở sâu.
Khi ống thông vào tới bàng quang tùy theo chỉ định mà lấy
nước tiểu để xét nghiệm hoặc tháo nước tiểu ra hoặc rửa bàng quang để điều trị.
- Nếu lấy nước tiểu vô khuẩn làm xét nghiệm th́ phải bỏ một
ít nước tiểu ban đầu, chỉ lấy nước tiểu ở phần giữa băi. Trước khi hứng nước
tiểu phải hơ miệng ống qua ngọn lửa đèn cồn và nút lại ghi tên, tuổi bệnh nhân,
số giường, số buồng bệnh nhân ở ống.
- Nếu bệnh nhân bị bí đái, khi nước tiểu chảy qua ống thông
phải cho chảy từ từ và không nên lấy hết nước tiểu ở bàng quang ra (gây chảy máu
bàng quang do tụt áp lực một cách đột ngột).
- Tùy theo yêu cầu của bác sĩ, có thể để lưu thông lại, phải
cố định ống thông bằng cách bơm nước muối 0,9% vào nhánh phụ (thông với bong
bóng để làm căng bóng chèn) số lượng nước bơm vào ghi nơi đuôi ống thông, thường
là 5ml, cố định ống thông vào đùi và lắp với hệ thống thu nước tiểu (h́nh 126,
127).
- Rút ống thông nhẹ nhàng để vào khay quả đậu (nếu ống thông
lưu nhiều ngày và có bóng chèn nhớ tháo nước trong bóng trước khi rút).
+ Dùng bơm tiêm rút nước trong bong bóng ra hết.
+ Bóp ống lại và từ từ rút ra.
- Sát khuẩn lại lỗ niệu đạo, alu, vệ sinh vùng sinh dục sạch,
lau khô da vùng đó.
- Mặc quần cho bệnh nhân và để bệnh nhân nằm lại tư thế thoải mái.
- Thu dọn dụng cụ - ghi hồ sơ bệnh án.
Nếu có xét nghiệm phải đưa nước tiểu đến pḥng xét NGHIỆM
SỚM.
4. cách lấy nước tiểu 24 giờ để làm xét nghiệm
4.1. Nguyên tắc:
- Dặn bệnh nhân phải lấy đủ nước tiểu trong 24h kể cả lúc đi
đại tiện.
- Phải có hóa chất để giữ nước tiểu khỏi hỏng.
- Dụng cụ để tiến hành thủ thuật phải đủ (phải sạch)
- Phải lắc đều nước tiểu thu được (tổng cộng số lượng) trong
24 giờ rồi lấy vào b́nh đưa đến pḥng xét nghiệm.
4.2. Kỹ thuật tiến hành:
- Cho sẵn hóa chất giữ nước tiểu với một lượng tương đương
với 1/2 lít nước tiểu rồi sau đó sẽ cho thêm dần theo số lượng nước tiểu tiếp.
- Nếu bắt đầu từ 9 giờ sáng th́ cho bệnh nhân đi tiểu ra
ngoài hố tiểu và từ băi sau dặn bệnh nhân tiểu vào bô đă có chất giữ nước tiểu
khỏi hỏng và đậy nắp bô lại.
- Dặn bệnh nhân thu cả nước tiểu lúc đi đại tiện và đổ vào bô
cho đến 9 giờ sáng hôm sau (đủ 24 giờ) dặn bệnh nhân đi tiểu lần cuối cùng vào
bô.
- Ghi số lượng nước tiểu thu được trong 24 giờ vào hồ sơ,
phiếu theo dơi, phiếu xét nghiệm.
- Lắc đều tất cả số lượng nước tiểu thu được trong 24 giờ
- Sau khi lắc đều xong lấy 500ml cho vào b́nh thủy tinh vô
khuẩn và ghi phiếu xét nghiệm: Họ và tên bệnh nhân, số giường buồng, tổng số
lượng nước tiểu trong 24 giờ.
- Đưa đến pḥng xét nghiệm
- Thu dọn dụng cụ, rửa sạch và để vào nơi quy định.
5. TAI BIếN CủA THÔNG TIểU.
- Chảy máu
- Nhiễm khuẩn ngược ḍng
- Sốc (do bệnh nhân quá sợ hăi, đau)
- Thủng trực tràng.
Mục lục
YKHOANET - Website Y Khoa Việt Nam
|