www YKHOANET

NGHIN CỨU Y KHOA

Bnh luận y khoa

Bi giảng thống k sinh học - (Biostatistics)

Lm sng thống k

Nghin cứu khoa học

Thống k R

Từ điển y khoa

 

GC SINH VIN Y KHOA

Atlas ykhoa

Thng tin sinh vin

Triệu chứng học nội khoa

Thng số Cận Lm Sng

Tim mạchĐiều dưỡng

Hnh ảnh y khoa

 

TRƯỜNG  Y KHOA

ĐH Y Khoa H Nội

ĐH Y Dược TPHCM

ĐH Y Khoa Thi Nguyn

ĐH Y Khoa Huế

ĐH Y Khoa Thi Bnh

ĐH Y Tế Cng Cộng

 

Phụ trch thường trực:
GS Nguyễn Văn Tuấn
TS Nguyễn Đnh Nguyn
BS Phan Xun Trung

 


ĐIỀU DƯỠNG CƠ BẢN


KỸ THUẬT BĂNG B VẾT THƯƠNG

1. MụC CH:

Băng thường dng trong cấp cứu v ngoại khoa nhằm mục đch:

1.1 Cầm mu: Băng p trong vết thương phần mềm c chảy mu.

1.2. Bảo vệ, che chở vết thương trnh cọ xt va chạm.

1.3. Chống nhiễm khuẩn thứ pht, thấm ht dịch, mu mủ

1.4. Phối hợp với nẹp để cố định xương gy tạm thời

2. NGUY? TắC.

2.1. St khuẩn vết thương sạch sẽ

2.2. V KHUẨN triệt để vật liệu, tay cấp cứu vin, dụng cụ

2.3. Thấm ht dịch trong 24 giờ, che kn vết thương ngăn ngừa nhiễm khuẩn.

2.4. Cuộn băng lăn st cơ thể từ tri sang phải khng để rơi băng.

2.5. Băng từ dưới ln trn để hở cc đầu chi cho tiện theo di

2.6. Băng vừa chặt, vng sau đ ln 1/2 - 2/3 vng trước.

2.7. Băng nhẹ nhng, nhanh chng, khng lm đau đớn tổn thương thm cc tổ chức

2.8. Nt buộc băng trnh đ ln vết thương, đầu xương, mặt trong chn tay, chỗ bị t đ, chỗ dễ cọ xt.

2.9. Tho băng cũ, 2 tay 2 km chuyển nhau hoặc c thể dng KO CẤT DỌC BĂNG Ể THO BỎ NHANH.

3. CC LOạI BĂNG.

3.1. Băng cuộn.

Băng cuộn l loại băng thường dng để giữ vật liệu băng tại chỗ thường p dụng băng p để chặn đứng sự chảy mu, hạn chế cử động, cố định trong trường hợp gy xương.

- Băng cuộn được lm bằng vải, vải th, vải thưa, len hay vải thun.

- Băng thun l loại băng tốt nhất dng để băng nn p cầm mu, giữ vật liệu băng đ tại chỗ khng bị x dịch nhờ tnh chất co gin của n.

- Băng cuộn c nhiều loại v nhiều cỡ, ty theo vị tr tổn thương của cơ thể m dng cc loại băng thch hợp.

+ Băng gạc mịn: Thch hợp với cơ thể trẻ em

+ Băng vải: Dng để băng p cố định v nng đỡ

+ Băng thun: L loại tốt nhất để băng p

+ Băng Esmarch: Bằng cao su dng trong phng mổ khi phẫu thuật cắt đoạn chi.

Một cuộn băng gồm c 3 phần:

+ ui băng: l phần chưa cuộn lại

+ ầu băng: l phần li

+ Thn băng: phần đ cuộn chặt

Hnh 141. Một cuộn băng.

- Kch thước trung bnh của cuộn băng dng cho người lớn

+ Băng ngn tay: 2,5cm x 2m

+ Băng cẳng tay, bn tay: 5cm x 3m

+ Băng cnh tay: 5-6cm x 6m

+ Chn: 7-8cm x 7m

+ Thn người: 10-15cm x 10m

3.2. Băng dnh: Dng trong cc trường hợp thuận tiện nhưng khng c tc dụng p chặt.

3.3. Băng tam gic: Loại băng ny đơn giản v nhanh chng hơn băng cuộn, rất thch hợp cho cc trường hợp cấp cứu.

Thường dng để nng đỡ che chở chi trn hay giữ yn vật liệu băng b ở

ẦU Ở TAY V Ở CHN.

3.3.1. Giới thiệu về băng tam gic.

a) Cc phần của một băng tam gic. Hnh 143.

b) Cch gấp băng tam gic để dự phng

1. Gấp đi, gấp 4 để băng tam gic nhỏ lại

2. Xếp 2 đấu mt băng vo giữa

3. Tiếp tục xếp 2 đầu vo giữa cho đến khi hon tất

c) Cch gấp băng tam gic (khi cần để lm băng cột)

* Băng gấp lớn dng để bất động chi khi di chuyển hay cố định gy xương.

* Băng gấp nhỏ dng để cố định khớp như cổ chn, cổ tay khng c băng cuộn.

d) Cch buộc nt an ton (khi dng băng tam gic)

Khi kết thc băng tam gic phải buộc nt an ton. C NHIỀU LOẠI NT: NT QUAI CHO, NT NỘI trợ v nt dẹt.

e) Cch lm nt dẹt.

(1)- Mỗi tay nắm giữ một đầu mt của băng tam gic. ưa đầu mt tri ln trn đầu mt phải rồi luồn xuống dưới.

(2)- ầu mt phải đưa ln trn đầu mt tri rồi luồn xuống dưới.

(3)- Ko 2 đầu mt băng tam gic băng tam gic thắt lại tạo thnh mt an ton.

3.4. Băng dải: băng dải gồm c băng chữ T hoặc băng NHIỀU DẢI.

4. cc kiểu băng cơ bản

4.1. Băng vng kha

ể bắt đầu cc kiểu băng bằng 2 vng đầu tin.

4.2. Băng xoy ốc

- Khởi đầu bằng băng vng kha.

- Lăn trn cuộn băng trn bộ phận cần băng từ tri sang phải.

- ường sau chếch ln trn v song song với những đường băng trước. ường sau chồng ln đường trước 1/2 hoặc 1/3 bề rộng cuộn băng.

- Kết thc với 2 vng trn v cố định.

Dng để băng những chỗ đều nhau v di trn cơ thể như cnh tay, ngn tay, nửa người trn.

4.3. Băng chữ nhn

- Giống như băng xoy ốc nhưng mỗi vng đều gấp lại.

- Bắt đầu mối băng bằng 2 vng trn quanh phần cơ thể cần băng b.

- Quấn 1 vng xoy.

- Ngn ci tay tri đ ln chỗ định gấp giữ chặt vng băng.

- Nới di cuộn băng khoảng 15cm.

- Tay phải lật băng ko xuống dưới v gấp lại.

- - Sau đ quấn chặt chỗ băng, kết thc với 2 vng trn v cố định.

- ể cc phần lật đều nhau v khoảng cch đều nhau, khng để chỗ gấp trn vết thương hay trn chỗ xương lồi. Thường p dụng băng những chỗ thon khng đều như cẳng tay, cẳng chn.

4.4. Băng số 8

- Bắt đầu bằng băng vng kha

- Cc đường băng sau băng cho v lần lượt thay đổi hướng ln v xuống mỗi lần cuốn vng băng.

- Vng sau chồng ln vng trước 1/2 hoặc 2/3 lm thnh hnh số 8

- Kết thc bằng 2 vng băng cố định.

4.4.1. Băng nch kiểu số 8

4.4.2. Băng gy

- iều dưỡng vin đứng sau bệnh nhn

- Bắt đầu băng 2 vng trn quanh đầu

- Hướng đường băng xuống gy

- Quấn 1/2 vng trn quanh cổ, khng xiết chặt

- Hướng đường băng đi ln bắt cho với vng trước

- 1/2 vng trn quanh đầu v tiếp tục cho đến khi kn gy

- Kết thc 2 vng quanh đầu v cố định

4.4.3. Băng tai

- Băng phần bn của mặt

- Khng b chặt hm

- Khng lm nghẹt thở

- Bắt đầu bằng 2 vng trn quanh đầu

- Hướng đường băng qua trước tai tri v đi ln thẳng cho tới trn đầu

- ưa băng đi xuống sau tai phải v qua dưới cằm để trở ln đỉnh đầu

- Tiếp tục như trn cho kn nơi cần băng

- Kết thc bằng một đường băng cho sau t v một vng trn quanh đầu v cố định

4.4.4. Băng vai

- Bắt đầu bằng 2 vng trn quanh cnh tay

- Vng đường băng qua nch

- Hướng đường băng ra sau lưng xuống dưới nch bn kia v trở lại như đ bắt đầu. Băng kn vai.

- Kết thc v cố định trước ngực.

4.4.5. Băng 1 v (v tri)

- Bắt đầu bằng 2 vng trn dưới v

- ưa đường băng ra sau lưng đi qua vai phải

- Hướng đường băng xuống hng tri qua hng phải

- Tiếp tục trở về hng tri, ln vai phải

- Cc đường băng sau lin tục như trn cho đến khi băng kn v

- Kết thc 2 vng trn dưới v v cố định.

4.4.6. Băng bẹn

- Bắt đầu bằng 2 vng trn quanh đi

- Ko từ pha ngoi đi chếch qua xương mu đến gai chậu bn kia

- Vng qua lưng trở về chỗ cũ, qua bụng chếch xuống pha trong đi, bắt cho với vng trước, đ ln vng trước 1/2 - 2/3 vng.

- Vng qua pha sau đến pha ngoi đi, chếch qua bụng, đến xương hng. Vng qua lưng về pha trong đi.

- Tiếp tục băng theo hnh số 8 cho đn khi băng kn bng gạc mới thi.

4.4.7. Băng đầu gối

- Bắt đầu bằng 2 vng trn ngay đầu gối

- Tiếp tục 1 vng trn chồng ln vng trn đầu 1/2-2/3 ở trn

- Tiếp theo 1 vng trn chồng ln 1/2 vng đầu ở dưới

- Băng kiểu số 8 (dẻ quạt) cho đến khi xong

4.5. Băng gấp lại (hồi quy)

- Bắt đầu bằng băng vng kha

- Sau đ lật từ trước ra sau v từ sau ra trước

- Lần thứ nhất băng ở giữa

- Cc lần sau tỏa dần ra 2 bn kiểu dẻ quạt, mỗi lần đều trở về chỗ bắt đầu gấp cho đến khi băng kn

- Kết thc bằng 2 vng cố định

Thường p dụng băng ở đầu, bn tay khng tch ngn, chi cắt cụt.

4.6.1. Băng treo

a) Băng treo rộng: đặt 1 gc băng ln vai bn tay lnh, gc giữa ở chỗ khuỷu tay dưới nch tay đau, ko gc ở dưới ln buộc nt ở cổ, để giữ cẳng tay ở trn băng treo, gấp gc 90o theo tư thế cơ năng của chi trn. Cuối cng, gấp gc đầu thừa của gc đỉnh lại cho gọn, rồi ci kim băng.

b) Băng treo hẹp: gấp khăn tam gic thnh dải hẹp (hay thay bằng băng cuộn) rồi treo cẳng tay ln như cnh tay.

4.6.2. Băng mặt

Trường hợp cả mặt bị bỏng hay bị thương, trước hết buộc nt ở gc giữa chụp lấy đầu v mặt, khot lỗ con ở mắt ( 2 mắt) v chỗ mũi mồm rồi ko 2 gc tri v phải ra sau gy v vng về đằng trước, buộc nt ở pha trước cổ.

4.6.3. Băng đầu

4.6.4. Băng bn tay

- Băng kn bn tay: đặt tay vo giữa khăn tam gic, ngn tay hướng ln gc đỉnh, gấp gc đỉnh ln sau bn tay gc tri v gc phải bắt cho ở mu bn tay, rồi xuống đến cổ tay lại vng lại ln mu bn tay v buộc nt, gấp gc đỉnh ln che lấy chỗ buộc nt.

- Băng lng bn tay: gấp khăn tam gc, gc thnh dải, từ lng bn tay, vng đến mu bn tay bắt cho rồi kếo về pha cổ tay rồi buộc nt ở pha mu tay.

4.6.5. Băng bn tay nắm

Trường hợp bn tay chảy mu, cho người bệnh nắm một cuộn băng gạc, rồi gấp khăn tam gic thnh dải băng quanh nắm tay, rồi buộc nắm tay.

4.6.6. Băng khuỷu tay

Gấp pha dưới gc khăn tam gic (rộng độ 5cm) gc đỉnh quay ln trn vai, gc trai v phải vng qua cnh tay dưới bắt cho pha trn khuỷu tay, rồi vng ln cnh tay trn v buộc nt, gấp gc đỉnh xuống.

4.6.7. Băng vai

Gc giữa khăn tam gic quay ln trn, che kn lấy vai, pha dưới khăn gấp lại rộng 2 ngn tay, băng 1 vng ở giữa cnh tay v buộc nt, cn gc đỉnh th cố định bằng 2 cch:

+ Cch 1: lấy 1 khăn tam gic khc để gấp thnh dải vng cho ở cổ bn đau v nch bn lnh, rồi buộc nt giữ lấy gc giữa rồi gấp v ghim lại.

+ Cch 2: dng băng treo hẹp, đ ln gc giữa rồi gấp lại v ghim đồng thời cố định cả cnh tay bị thương.

4.6.8. Băng cả bn chn (cũng như băng bn tay)

4.6.9. Băng khớp gối

4.6.10. Băng bẹn

4.6.11. Băng ngực

4.7. Băng dải

Băng dải gồm c băng chữ T hoặc băng nhiều dải.

4.7.1. Băng chữ T

Lm bằng vải rộng cỡ 8cm.

Dải dọc di từ 75-90cm.

Dải ngang di từ 90-120cm.

- Băng chữ T 1 dải dọc dng để băng tầng sinh mn hay bộ phận sinh dục nữ.

- Băng chữ T 2 dải dọc (15cm xẻ đi) dng để băng nng đỡ tinh hon.

4.7.2. Băng nhiều dải

Gồm c 4 hoặc 5 dải xếp chồng ln nhau 1/2 khổ.

- Bề rộng mỗi dải 10-15cm.

- Bề di từ 90-120cm.

- GIỮA MAY một miếng vải di khoảng 25cm lm thn băng.

Băng nhiều dải để băng ở ngực hoặc bụng.

- Băng ngực c thm 2 dải nhỏ ko qua vai đến trước ngực để giữ băng.

- Băng bụng c thm 1 dải nhỏ ở dưới để giữ băng.

Ch :

+ Băng bụng băng từ dưới đi ln.

+ Băng mổ lấy con, băng từ trn đi xuống để gip tử cung trở lại vị tr cũ.

+ Ghim kim cố định ở ngực hay ở bụng, phải ghim ngang theo nếp GẤP CỦA DA.

5. cch cố định băng trước khi kết thc

- Cố định bằng ghim kim an ton.

- Cố định bằng mc sắt.

- Cố định bằng keo.

- Băng vải cố định bằng cch buộc nt, cắt đi bề rộng băng, bề di khoảng 15cm. Thắt cho lại rồi vng qua chi v buộc nt an ton.

 


Mục lục

YKHOANET - Website Y Khoa Việt Nam

 

BS PHAN XUN TRUNG

"Lng tử giữa thương trường"


Hệ thống phần mềm quản l bệnh viện
YKHOA.NET

 

 

Website YKHOANET.COM khai trương ngy 24/12/2000 - Năm thứ Tư.

Website YKHOANET - Y KHOA VIỆT NAM
www.ykhoanet.com v www.ykhoa.net 

 In trang ny     Phản hồi

Web Master: Dr PHAN XUAN TRUNG - drxuantrung@ykhoa.net