www YKHOANET

NGHIN CỨU Y KHOA

Bnh luận y khoa

Bi giảng thống k sinh học - (Biostatistics)

Lm sng thống k

Nghin cứu khoa học

Thống k R

Từ điển y khoa

 

GC SINH VIN Y KHOA

Atlas ykhoa

Thng tin sinh vin

Triệu chứng học nội khoa

Thng số Cận Lm Sng

Tim mạchĐiều dưỡng

Hnh ảnh y khoa

 

TRƯỜNG  Y KHOA

ĐH Y Khoa H Nội

ĐH Y Dược TPHCM

ĐH Y Khoa Thi Nguyn

ĐH Y Khoa Huế

ĐH Y Khoa Thi Bnh

ĐH Y Tế Cng Cộng

 

Phụ trch thường trực:
GS Nguyễn Văn Tuấn
TS Nguyễn Đnh Nguyn
BS Phan Xun Trung

 


ĐIỀU DƯỠNG CƠ BẢN


SƠ CỨU BỆNH NHN GY XƯƠNG

Gy xương l một tnh trạng mất tnh lin tục của xương, n c thể biểu hiện dưới nhiều hnh thức từ một vết rạn cho đến một sự GY HON TON CỦA XƯƠNG.

1. NGUY? NHN GY GY XưƠNG.

Gy xương thường l do tc động của một lực vo xương. Lực ny c thể bắt đầu từ bn ngoi của cơ thể l trực tiếp hoặc gin tiếp.

Trực tiếp: nếu do lực trực tiếp th đường gy thường cắt ngang thẳng qua xương v ổ gy ở ngay vng bị ảnh hưởng (H.198).

Gin tiếp: Lực gin tiếp thường gy ra gy xoắn. GY THƯỜNG Ở XƯƠNG NƠI BỊ LỰC TC động vo v dụ: ng chống tay c thể gy nn gy xương đn (H.199).

Hnh 198. Gy xương do lực trực tiếp

HNH 199. GY XƯƠNG DO LỰC GIN TIẾP

2. cc loại gy xương

Gy xương được chia lm 2 loại chnh: gy xương kn v gy xương hở v cả 2 đều c thể l gy xương biến chứng.

Gy xương kn: (H.200)

L loại gy xương m tổ chức da ở vng xung quanh or gy khng bị tổn thương hoặc c thể tổn thương nhưng khng thng với ổ gy.

Gy xương hở (H.201)

L loại gy xương khi c tổn thương thng từ bề mặt của da với ổ gy hoặc 1 đầu xương gy chi ra ngoi.

Gy xương hở l một tổn thương nghim trọng v khng những n gy nn chảy mu ngoi trầm trọng m cn v vi khuẩn dễ dng xm nhập vo or gy gy nn những biến chứng nhiễm khuẩn rất nặng nề kh điều trị.

Gy xương biến chứng (H.202)

Cả gy xương hở v gy xương kn đều được coi l gy xương biến chứng khi c một tổn thương km theo v dụ khi đầu xương gy lm tổn thương dy thần kinh v mạch mu hay một tổ chức, cơ quan no đ hoặc khi gy xương kết hợp với trật khớp.

Hnh 200. Gy xương kn

Hnh 201. Gy xương hở

HNH 202. GY XƯƠNG BIẾN CHỨNG

3. TRIệU CHứNG V DấU HIệU CHUNG

- Nạn nhn c thể cảm thấy hoặc nghe thấy tiếng ku "răng rắc" của xương gy.

- au ở chỗ chấn thương hoặc gần vị tr đ. au tăng khi vận động.

- Giảm hoặc mất hon ton khả năng vận động.

- C phản ứng tại chỗ gy khi ấn nhẹ ln vng bị thương

- Sưng nề v sau đ bầm tm ở vng chấn thương

- Biến dạng tại vị tr gy: v dụ chi gy bị ngắn lại, gập gc hoặc xoắn vặn, v.v..

- Khi khm c thể nghe hoặc cảm thấy tiếng lạo xạo của 2 đầu xương gy cọ vo nhau.

Khng được cố gắng tm dấu hiệu ny v lm nạn nhn rất đau.

C thể c triệu chứng của sốc.

Tnh trạng sốc thường xảy ra v được nhận thấy r trong cc trường hợp gy xương đn hoặc vỡ xương chậu.

Ch :

Khng phải tất cả cc xương, đều c những dấu hiệu v triệu chứng trn. ể tm ra những dấu hiệu của gy xương phải chủ yếu dựa vo sự quan st, đừng cho vận động bất kỳ nơi no của cơ thể nếu khng cần thiết. Nếu c thể th hy so snh chi bị thương với chi lnh.

Nếu c sự kết hợp của 2 hay 3 triệu chứng của cc triệu chứng kể trn hoặc nếu nạn nhn c biểu hiện của tnh trạng sốc v đau nhiều ở chi hoặc nếu c nghi ngờ về tnh nghim trọng của một chấn thương TH HY XỬ TR NHƯ MỘT TRƯỜNG HỢP GY XƯƠNG.

4. mục đch

4.1. Giảm đau

- Chống đau cho nạn nhn: Tuyệt đối khng vận động phần bị tổn thương nếu khng cần thiết. Nếu c điều kiện th nn phong bế novocain quanh ổ gy hoặc tim morphin dưới da nếu khng c tổn thương sọ no, ổ BỤNG... KM THEO (DNG THEO CHỈ ỊNH của thầy thuốc).

- Băng kn cc vết thương nếu c.

- Cố định tạm thời gy xương.

- Thường xuyn nng cao chi bị gy sau khi cố định để giảm sự sưng nề, kh chịu.

- Phng, chống sốc (xem bi cấp cứu sốc)

- Thường xuyn quan st theo di nạn nhn về tnh trạng ton THN ẶC BIỆT L TNH TRẠNG TUẦN HON Ở PHA DƯỚI Ổ gy.

4.2. Phng sốc

4.3. Hạn chế sự di lệch của đầu xương bị gy (trnh gy tổn thương mạch mu, thần kinh, phần mềm nơi gy, trnh gy kn thnh gy HỞ).

5. nguyn TắC Cố ịNH GY Xương.

5.1. Khng đặt nẹp trực tiếp ln da thịt nạn nhn phải c ỆM LT Ở ẦU NẸP, ẦU xương (khng cởi quần o, cần thiết rạch theo đường chỉ).

5.2. CỐ ỊNH TRN, DƯỚI Ổ gy, khớp trn v dưới ổ gy, ring xương đi bất động 3 khớp.

5.3. BẤT ỘNG Ở tư thế cơ năng: Chi trn treo tay vung gc, chi dưới duỗi thẳng 180o.

5.4. Trường hợp gy kn phải ko chi lin tục bằng một lực khng đổi trong suốt thời gian cố định.

5.5. Trường hợp gy hở: Khng được ko nắn ấn đầu xương gy vo trong nếu c tổn thương động mạch phải đặt ga r ty ứng, xử tr vết thương để nguyn tư thế gy m cố định.

5.6. Sau khi cố định buộc chi gy với chi lnh thnh một khối thống nhất.

5.7. Nhanh chng, nhẹ nhng, vận chuyển nạn nhn đến cơ sở IỀU TRỊ.

6. Kỹ THUậT SƠ CứU BệNH NHN GY XưƠNG Cc loại

6.1.1. Nẹp: nẹp phải đảm bảo đủ độ di, rộng v dy

- Nẹp chnh quy

Nẹp gỗ: nẹp c kch thước như sau:

Chi trn: di 35-45cm, rộng 5-6mm

Chi dưới: di 80-100cm, rộng 8-10cm, dy 8mm

- Nẹp kim loại (nẹp Cramer): Nẹp ny c thể uốn cong theo cc khuỷu thường dng để cố định gy xương cnh tay, cẳng tay v cẳng chn.

- Nẹp Thomas: (gi Thomas) Loại ny dng cho trường hợp gy xương đi.

Hnh 203. Nẹp kim loại

Hnh 204. Nẹp Thomas

- Nẹp Beckel (mng Beckel): loại ny thường dng trong gy xương cẳng chn.

- Nẹp ty ứng: l loại nẹp lm bằng tre hay bất kỳ vật liệu g sẵn c.

6.1.2. Bng

Dng để đệm lt vo đầu nẹp hoặc nơi ụ xương cọ xt vo nẹp, nếu c điều kiện nn dng bng mỡ (khng thấm nước). Nếu khng c, c thể dng bng thường (khng thấm nước) hoặc dng vải hay quần o.

6.1.3. Băng

Dng để buộc cố định nẹp. Băng phải đảm bảo: Rộng bản, di vừa phải, bền chắc.

Nếu khng c băng th c thể dng cc dải dy buộc.

Chi trn cần 3 dy, cẳng chn cần 4-5 dy dải. i cần 7 dy di.

Ch : trn thực tế khng phải lc no cũng c sẵn cc vật dụng để cố định gy xương nn người ta thường dng khăn tam gic dể bất động tạm thời một số loại gy xương v dng nẹp cơ thể như: cố định chi gy vo chi lnh, buộc tay vo ngực, v.v...

Hnh 206. Kch thước của nẹp

Hnh 207. Bất động gy xương chn bằng cch buộc bn gy vo bn lnh (dng nẹp cơ thể)

Hnh 20S. Bất động gy xương đi bằng nẹp, sử dụng băng rộng bản v buộc nt trn nẹp.

6.2. Gy xương hở.

6.2.1. Trường hợp xương chồi ra ngoi vết thương

Ch :

- Khng bao giờ ko đầu xương gy vo trong

- Băng b vết thương rồi mới cố định theo tư thế gy

a) Cầm mu bằng cch p mp vết thương st vo đầu xương

b) Nhẹ nhng đặt một miếng gạc hoặc miếng vải sạch ln trn đầu xương chồi ra.

c) ặt một vnh khăn hoặc một đệm bng hnh bn nguyệt ln trn vết thương.

d) Băng cố định gạc vo vng đệm bằng băng cuộn.

e) Xử tr cc bước tiếp theo như gy xương kn.

g) Chuiyển nạn nh n tới bệnh viện ngay. y l cấp cứu ưu tin. Lưu giữ gn tư thế đng trong khi vận chuyển v theo di st tnh trạng ton thn của nạn nhn.

Ch : vnh khăn hoặc đệm bng phải c chiều dy đủ để khng gy p lực ln đầu xương khi băng p.

6.2.2. Trường hợp xương gy khng cha đầu ra ngoi.

a) Cầm mu bằng cch p nhẹ nhng mp vết thương lại.

KHNG ẤN MẠNH VẾT THƯƠNG Ớ vị tr gy.

b) ặt một miếng gạc ln trn vết thương v đệm bng ở XUNG QUANH MIỆNG VẾT THƯƠNG.

c) Xử tr như trường hợp gy xương hở c xương chồi ra ngoi.

6.3. Vỡ xương sọ

- NẠN NHN TỈNH. ĐẶT NẠN NHN Ở tư thế nửa nằm nửa ngồi, dng gối hoặc đệm đỡ đầu v vai.

- Nếu c mu, dịch no tủy chảy ra từ tai th đặt nạn nhn nằm nghing về pha đ. p vo tai đ một miếng gạc v khuẩn hoặc vật liệu tương tự sau đ băng lại bằng băng cuộn (khng đt nt lỗ tai).

- Nạn nhn bất tỉnh nhưng vẫn thở bnh thường th đặt nạn nhn nằm ở tư thế hồi phục nghing về bn bị tổn thương.

- Kiểm tra nhịp thở, mạch v mức độ đp ứng (tỉnh to) 10 pht/1ần.

- Nếu ngừng thở ngừng tim th tiến hnh hồi sinh h hấp - tuần hon ngay.

- Phng chống v xử tr sốc nếu xảy ra (xem phần cấp cứu sốc)

- Chuyển nạn nhn đến bệnh viện cng sớm cng tốt.

Lưu : nếu no phi ra ngoi sọ khng được bi thuốc v băng p. Vỡ nền sọ thường do lực gin tiếp. ồng tử hai bn khng.đều, mu v dịch no tủy chảy qua lỗ tai.

Hnh 209. Vị tr thường bị vỡ

6.4. Gy xương sườn v xương ức.

6.4.1. Cch 1:

- Dng băng dnh to bản cố định

- Treo tay cng bn với bn lồng ngực c xương gy vo cổ

- Xử tr vết thương lồng ngực nếu c.

6.4.2. Cch 2:

- Buộc bằng 3 khăn:

+ Khăn 1 đặt giữa nơi xương sườn bị gy, bảo nạn nhn thở ra, buộc nt trước nch bn đối diện xương sườn gy.

+ Khăn 2, 3 đặt trn v dưới khăn 1, buộc giống như trn.

* Sau khi xử tr như cch 1 hoặc 2 th:

- Treo tay cng bn với bn lồng ngực c xương gy vo cổ.

- Chuyển nạn nhn tới bệnh viện. Trường hợp biến chứng th phải chuyển ngay lập tức.

- Trường hợp gy xương sườn c biến chứng (xem phần xử tr cấp cứu cc vết thương lồng ngực).

6.5. Gy xương đn.

6.5.1. Dng nẹp chữ T.

- Cho nạn nhn ưỡn ngực hai vai ko về pha sau.

- Chn bng hoặc băng dưới hai hố nch v hai bả vai.

- ĐẶT NẸP CHỮ T sau vai, nhnh di dọc theo cột sống, nhnh ngang p vo vai.

- Quấn băng vng trn từ nch qua vai buộc nt ở BẢ VAI.

Quấn băng vng thắt lưng, buộc nt ở VỊ TR THCH HỢP KHNG Ể VƯỚNG.

CH NẸP CHỮ T phải đảm bảo. Nhnh di phải đủ di qua thắt lưng, nhnh ngang phải to bản v dải qua khỏi vai.

6.5.2. Dng băng số 8: cần 2 người tiến hnh.

Người thứ nhất: Nắm 2 cnh tay nạn nhn nhẹ nhng ko ra pha sau bằng một lực vừa phải, khng đổi trong suốt thời gian cố định.

Người thứ hai: Dng băng băng kiểu số 8 để cố định xương đn.

Ch : Phải đệm lt tốt ở hai hố nch để trnh gy cọ st lm nạn nhn đau khi băng.

6.6. Gy xương tay

6.6.1. Trường hợp gấp được khớp khuỷu.

- Treo tay bằng khăn cho ln cổ

- Buộc cnh tay vo thn bằng khăn cho

Cố định gy xương đn

Hnh 210. Dng băng treo

* Trường hợp gy xương cnh tay

- ể cnh tay st thn mnh, cẳng tay vung gc với cnh tay (tư thế co).

- ặt 2 nẹp, nẹp trong từ hố nch tới qu khuỷu tay, nẹp NGOI TỪ QU BẢ VAI ẾN QU KHỚP KHUỶU. C thể dng nẹp Cramer lm thnh gc 90o đỡ cả cnh tay v cẳng tay băng lại.

- Dng 2 dy rộng bản buộc cố định nẹp: một ở TRN V MỘT Ở dưới ổ gy.

- Dng khăn tam gic đỡ cẳng tay treo trước ngực, cẳng tay vung gc với cnh tay, bn tay cao hơn khuỷu tay, bn tay để ngửa.

- Dng băng rộng bản băng p cnh tay vo thn mnh. Thắt nt pha trước nch bn lnh.

* Trường hợp gy xương cẳng tay:

- ể cẳng tay st thn mnh, cẳng tay vung gc cnh tay. Lng bn tay ngửa.

- Dng hai nẹp: Nẹp trong từ lng bn tay đến nếp khuỷu tay, nẹp ngoi từ đầu cc ngn tay đến qu khuỷu.

- Dng 3 dy rộng bản buộc cố định nẹp bn tay, thn cẳng tay (trn, dưới ổ gy).

- Dng khăn tam gic đỡ cẳng tay treo trước ngực.

6. 6.2. Trường hợp khng thể gấp khuỷu tay được

ừng cố dng sức để gấp khuỷu tay. Bảo nạn nhn dng tay KIA Ỡ TAY BỊ THƯƠNG Ở VỊ tr đ nếu c thể.

ặt một miếng đệm di vo giữa tay bị thương v thn.

Buộc tay bị thương vo cơ thể bằng 3 dải băng rộng bản ở cc vị tr:

+ Quanh cổ tay v đi.

+ Quanh cnh tay v ngực

+ Quanh cẳng tay v bụng

Cho nạn nhn nằm xuống v đặt tay bị thương dọc theo thn.

6.7. Gy xương sống (gy cột sống).

6.7.1. Gy cột sống lưng.

Khuyn nạn nhn nằm yn khng được cố vận động cc phần của cơ thể

- Nếu c thể chuyển ngay nạn nhn tới bệnh viện th đừng di chuyển nạn nhn. Người cứu dng tay giữ chắc đầu nạn nhn. Nếu c người đứng xung quanh th bảo họ đỡ 2 bn chn nạn nhn. Gấp vải, chăn hoặc gối hoặc quần o để dọc st 2 bn thn nạn nhn để đỡ nạn nhn. ắp chăn cho nạn nhn trong khi chờ đợi xe cấp cứu.

- Nếu khng thể chuyển ngay nạn nhn tới bệnh viện hoặc đường đi tới bệnh viện xa kh đi th phải: đỡ vai v khung chậu nạn nhn v thận trọng đặt đệm mềm vo giữa 2 chn. Buộc băng hnh số 8 ở quanh cổ CHN V BN CHN, BUỘC CC DẢI BĂNG TO Ở đầu gối v đi.

- Chuyển nạn nhn tới bệnh viện. ặt nạn nhn trn một cnh cứng ở tư thế giống như tư thế khi pht hiện thấy nạn nhn. Lun lun duy tr sự thng thot đường h hấp v theo di st nạn nhn trong suốt qu trnh vận chuyển.

Ch : Khi nng nạn nhn ln cnh cần phải c nhiều người v phải nng đều để lun lun giữ nạn nhn trn một mặt phẳng. Khi đặt xuống bn khm hoặc giường cũng phải lm như vậy.

6.7.2. Gy đốt sống cổ

- Khuyn nạn nhn khng được cố vận động. ỡ đầu v cổ nạn nhn cho đến khi đội cấp cứu đến.

- Nếu khng thể chuyển ngay nạn jnhn đến bệnh viện th phải: nới rộng cổ o v lt một vng đệm cổ (xem phần sau).

ắp chăn cho nạn nhn trong khi chờ đợi xe cấp cứu.

Nếu buộc phải di chuyển nạn nhn th phải xử tr như trường hợp gy cột sống lưng.

Lt vng đệm cổ.

+ Nếu khng c sẵn vng đệm cổ th gấp 1 tờ bo lại với bề rộng khoảng 10cm. Sau đ dng băng tam gic gi lại hoặc nht tờ bo đ gấp lại đ vo trong một bt tất di.

+ ặt phần giữa của vng đệm cổ vo pha trước của cổ ngay pha dưới cằm.

+ Quấn vng đệm cổ ny quanh cổ nạn nhn v buộc nt ở pha trước của cổ.

+ ảm bảo chắc chắn rằng vng đệm cổ khng gy tắc nghẽn đường thở.

Hnh 212. Quấn vng đệm cổ quanh cổ nạn nhn, buộc nt pha sau cổ

6.8. Vỡ xương chậu

Giữ nạn nhn thoải mi, giảm đau v thu xếp chuyển ngay tới bệnh viện.

Hnh 213. ặt bệnh nhn nằm ngửa k gối dưới khoeo chn

- ặt nạn nhn nằm ngửa, chn duỗi thẳng hoặc hơi co đầu gối,nếu nạn nhn cảm thấy thoải mi dễ chịu hơn ở tư thế ny. Dng gối hoặc chăn mỏng gấp lại để k dưới gối (H. 213).

- Nếu nạn nhn đi đi tiểu th khuyn nạn nhn cố gắng chịu đựng v nước tiểu c thể trn vo cc m.

Nếu chuyển ngay nạn nhn tới bệnh viện th đắp chăn cho nạn nhn v đợi xe cấp cứu đến.

Nếu khng chuyển ngay được đến bệnh viện v đường đi tới bệnh viện xa (mất trn 30 pht) hoặc đường kh đi th phải: nhẹ nhng buộc 2 vng băng to bản ở khung chậu, buộc vng băng pha dưới trước, vng băng ny đi vng qua khớp hng.

- Nếu chỉ c một đai chậu bị tổn thương th băng vng thứ 2 cho ln pha gai chậu của bn bị tổn thương.

Nếu cả 2 bn đai chậu đều tổn thương th buộc chnh giữa.

+ ặt đệm mỏng vừa đủ vo giữa 2 đầu gối v mắt c.

+ Băng số 8 xung quanh mắt c v bn chn v băng một băng rộng bản ở đầu gối. Buộc nt ở bn phần khng bị tổn thương.

- Phng chống v xử tr sốc xảy ra (xem phần cấp cứu sốc).

- Chuyển nạn nhn tới bệnh viện. Phải coi đy l một cấp cứu ưu tin. Trước khi chuyển phải duy tr sự theo di st người bị nạn v giữ nạn nhn ở tư thế đng.

6.9. Gy xương đi v khớp hng

- Giữ nạn nhn thoải mi, giảm đau, trnh gy tổn thương thm v vận chuyển ngay nạn nhn đến bệnh viện.

- Giữ yn chn gy theo đng tư thế cơ năng: bn chn vung gc với cẳng chn. Cần nng đỡ xương nhẹ nhng đng phương php để khng lm nạn nhn đau.

- Cố định xương gy.

6.9.1. Cố định bằng nẹp gỗ: cần 3 người lm.

Người thứ nhất: luồn tay đỡ đi ở pha trn v pha dưới ổ gy.

Người thứ hai: đỡ gt chn v giữ bn chn ở tư thế lun vung gc với cẳng chn.

Người thứ ba: đặt nẹp. Cần 3 nẹp.

- ặt 3 nẹp:

+ Nẹp ngoi từ hố nch đến qu gt chn

+ Nẹp dưới từ vai đến qu gt chn

+ Nẹp trong từ bẹn đến qu gt chn

Dng 9 dải dy rộng bản để buộc cố định nẹp ở CC VỊ TR:

+ Trn ổ gy

+ DƯỚI Ổ gy

+ CỔ CHN: băng kiểu băng số 8

+ Ngang ngực

+ Ngang hng

+ Dưới gối

+ 3 DẢI BĂNG BUỘC 2 CHI VO NHAU Ở cc vị tr: Trn đầu gối, dưới đầu gối, cổ chn.

6.9.2. CỐ ỊNH bằng nẹp cơ thể:

Trường hợp khng c nẹp gỗ th tiến hnh buộc chn gy vo chn lnh ở cc vị tr:

+ Cổ chn: Dng kiểu băng số 8 để buộc 2 chn v bn chn lại với nhau.

+ Trn ổ gy

+ Dưới ổ gy

+ Dưới gối

+ Cẳng chn

Lưu : Phải đệm lt tốt ở phần giữa 2 đầu gối v 2 cổ chn.

Khng được buộc nt ở pha chn gy.

- Phng chống v xử tr tốt (xem phần cấp cứu sốc)

- Sau khi cố định chn gy xong, nng chn cao ln một cht để giảm sự sưng nề v kh chịu cho bệnh nhn.

- Chuyển nạn nhn tới bệnh viện: Phải coi đy l một cấp cứu ưu tin.

Trong khi vận chuyển phải giữ tư thế đng của nạn nhn, theo di st nạn nhn v xử tr kịp thời những diễn biến xảy ra.

6.10. Gy xương cẳng chn.

- Giảm đau cho bệnh nhn

- Phng chống v xử tr sốc

- Trường hợp cố định bằng nẹp: cần 2 nẹp di bằng nhau v 3 người lm:

Người thứ nhất: đỡ nẹp v cẳng chn pha trn v dưới ổ gy.

NGƯỜI THỨ HAI: gt chn, cổ chn v ko nhẹ theo trục của chi, ko lin tục bằng một lực khng đổi.

Người thứ ba: cố định gy xương.

ặt 2 nẹp:

Nẹp trong từ giữa đi đến qu gt.

Nẹp ngoi từ giữa đi đến qu gt

- Buộc dy cố định nẹp ở cc vị tr: Trn ổ GY, DƯỚI Ổ gy, đầu trn nẹp v băng số 8 giữ bn chn vung gc với cẳng chn.

- Buộc chn vo với nhau ở cc vị tr: ầu trn nẹp, ngang đầu gối v cổ chn.


Mục lục

YKHOANET - Website Y Khoa Việt Nam

 

BS PHAN XUN TRUNG

"Lng tử giữa thương trường"


Hệ thống phần mềm quản l bệnh viện
YKHOA.NET

 

 

Website YKHOANET.COM khai trương ngy 24/12/2000 - Năm thứ Tư.

Website YKHOANET - Y KHOA VIỆT NAM
www.ykhoanet.com v www.ykhoa.net 

 In trang ny     Phản hồi

Web Master: Dr PHAN XUAN TRUNG - drxuantrung@ykhoa.net