www YKHOANET

NGHIÊN CỨU Y KHOA

B́nh luận y khoa

Bài giảng thống kê sinh học - (Biostatistics)

Lâm sàng thống kê

Nghiên cứu khoa học

Thống kê R

Từ điển y khoa

 

GÓC SINH VIÊN Y KHOA

Atlas ykhoa

Thông tin sinh viên

Triệu chứng học nội khoa

Thông số Cận Lâm Sàng

Tim mạchĐiều dưỡng

H́nh ảnh y khoa

 

TRƯỜNG  Y KHOA

ĐH Y Khoa Hà Nội

ĐH Y Dược TPHCM

ĐH Y Khoa Thái Nguyên

ĐH Y Khoa Huế

ĐH Y Khoa Thái B́nh

ĐH Y Tế Công Cộng

 BỆNH CƠ TIM

Rối loạn chức năng cơ tim không do thiếu máu cục bộ, bệnh van tim, tăng huyết áp hoặc bệnh tim bẩm sinh.

BỆNH CƠ TIM DĂN NỞ (BCTDN)

Định nghĩa và dịch tể học

Dăn thất, độ dày thành thất b́nh thường hoặc giảm, và ¯ co bóp.

Tỉ lệ mới mắc: 5-8 trường hợp/ 100000 dân/ năm; tỉ lệ mắc bệnh: 36 trường hợp/ 100000 dân.

Nguyên nhân

Thiếu máu cục  bộ, bệnh van tim ( hở van động mạch chủ hoặc hở van hai lá măn tính), tăng huyết áp (giai đoạn cuối không được điều trị): về mặt thuật ngữ, bệnh cơ tim không phải là một bệnh tiên phát tại cơ tim, nhưng là những nguyên nhân chủ yếu gây ¯ EF và dăn thất T.

Nhiễm độc: Rượu, addrimycin.

Nhiễm trùng: (bao gồm nhiễm siêu vi, HIV, và bệnh Chagas).

Thâm nhiễm: (phối hợp BCTDN và BCT hạn chế): ứ đọng sắt, sarcoidosis, thoái hoá dạng bột (thường gây BCT hạn chế).

Vô căn (nhiễm trùng không có biểu hiện lâm sàng?) và có tính gia đ́nh.

Do nhịp tim nhanh (tần số > 140 -160 x vài tuần).

Do catecholamine: cocaine, u tuỷ thượng thận.

Chu sinh (tháng cuối của thai kỳ ® 3, 4 tháng sau sanh).

Nội tiết / chuyển hoá: suy giáp, to đầu chi, thiếu thiamine hoặc selenium.

Bệnh mạch  máu – mô tạo keo (hiếm): xơ cứng b́, lupus ban đỏ hệ thống.

Biểu hiện lâm sàng

Suy tim: cả hai  triệu chứng ứ huyết và mệt.

Biến cố lấp mạch = 10%.

Rối loạn nhịp tim

Đau ngực khi gắng sức, được thấy ở 1/3 số trường hợp (ngay cả khi không có bệnh động mạch vành).

Khám thực thể

Dấu hiệu suy tim ứ huyết bên T (Rales ở phổi) và bên P (­ áp lực tĩnh mạch cảnh, phù ngoại biên) (xem thêm phần suy tim) và mệt tùy thuộc vào bệnh cơ tim.

Tại tim: mỏm tim dăn rộng, lệch ngoài, có thể có T4, có thể có T3, hở van hai lá và hở van ba lá (do thay đổi vị trí cơ nhú).

Xét nghiệm chẩn đoán

XQ ngực: bóng tim to, phù phổi, tràn dịch màng phổi.

ECG: có thể thấy sóng R bị cắt cụt, sóng Q, hoặc block nhánh; điện thế thấp, rung nhĩ.

Siêu âm tim: dăn thất T, ¯ EF, ¯ động toàn thể  hoặc từng vùng  của thất T, có rối loạn chức năng thất P, có thể có huyết khối thành tim.

Cần làm thêm

Bệnh sử: yếu tố nguy cơ của bệnh động mạch vành, tăng huyết áp, thuốc hoặc độc tố, biểu hiện của nhiểm siêu vi, dấu hiệu hoặc triệu chứng có liên quan đến bệnh tự miễn.

Nghiệm pháp gắng sức: xét nghiệm gắng sức âm tính hoàn toàn có lợi để loại trừ nguyên nhân thiếu máu cục bộ (tỷ lệ âm tính giả thấp), nhưng xét nghiệm dương tính th́ không chắc chắn  nguyên nhân thiếu máu cục bộ (tỉ lệ dương tính giả cao)

Thông tim để loại trừ bệnh động mạch vành nếu có yếu tố nguy cơ, có đau ngực, sóng Q trên ECG.

Xét nghiệm cận lâm sàng: xét nghiệm chức năng tuyến giáp, xét nghiệm về sắt, HIV; các xét nghiệm khác được chỉ định khi lâm sàng nghi ngờ.

Sinh thiết nội mạc cơ tim (Circulation1999) hơn 10% các trường hợp (75% thấy viêm cơ tim, 25% có bằng chứng của bệnh toàn thân)

Âm tính giả (bệnh từng vùng) và dương tính giả (hoại tử à tràn ngập các tế bào viêm)

Không cung cấp chứng cứ điều trị cho cơ tim nên sinh thiết để tiên lượng hoặc nếu nghi ngờ bệnh toàn thân.

Điều trị

Điều trị suy tim chuẩn mực: ức chế men chuyển, thuốc lợi tiểu, digoxin, thuốc chẹn bêta (nếu không phải suy tim mất bù), có thể dùng thuốc kháng đông (được xem xét nếu EF <= 30%) có thể dùng thuốc chống rối loạn  nhịp tim / máy khử rung cấy vĩnh viễn. Nếu cần, việc điều trị dưa vào việc theo dơi huyết động, nâng đỡ tuần hoàn bằng phuơng pháp cơ học, ghép tim.

Thuốc ức chế miễn dịch cho  viêm cơ tim: ích lợi chưa được chứng minh; được xét đến trong trường hợp viêm cơ tim tiến triển nặng.

Mục lục chuyên đề Tim Mạch

CON
SUY TIM
SA VAN HAI LÁ
TĂNG HUYẾT ÁP
VIÊM MÀNG NGOÀI TIM CO THẮT
VAN TIM NHÂN TẠO
MÁY TẠO NHỊP
RUNG NHĨ
NGẤT
NHỒI  MÁU CƠ TIM CẤP
NHỊP NHANH VỚI PHỨC BỘ RỘNG
RỐI LOẠN NHỊP TIM
LƯỢNG GIÁ NGUY CƠ TIM MẠCH CHO PHẪU THUẬT NGOÀI TIM
CƠN TĂNG HUYẾT ÁP
CON
ĐAU NGỰC
HỞ VAN ĐỘNG MẠCH CHỦ
ĐIỆN TÂM ĐỒ
HỞ VAN HAI LÁ
HẸP VAN HAI LÁ
BỆNH CƠ TIM
CƠN ĐAU THẮT NGỰC KHÔNG ỔN ĐỊNH
BÓC TÁCH ĐỘNG MẠCH CHỦ
BỆNH MÀNG NGOÀI TIM
CATHETER ĐỘNG MẠCH PHỔI
BỆNH CƠ TIM PH̀ ĐẠI
CHÈN ÉP TIM CẤP
ABBREVIATIONS
BỆNH CƠ TIM HẠN CHẾ
BỆNH VAN TIM
BENNER

GS NGUYỄN VĂN TUẤN

 

Mục lục bài giảng Thống kê Sinh hoc

Topic01. Review of math notations.pdf
Topic02. Descriptive stats.pdf
Topic03. Intro probability.pdf
Topic04. Discrete probability.pdf
Topic05. Normal distr.pdf
Topic06. Analysis of differences.pdf
Topic07. Multiple comparisons.pdf
Topic08. Simple linear reg.pdf
Topic09. Multiple regression.pdf
Topic10. Analysis of covar.pdf
Topic11. Estimation of sample size.pdf

 

Mục lục bài giảng

Lâm sàng Thống kê

Bài 23 - Kiểm định khác biệt giữa hai tỉ lệ - Nguyễn Văn Tuấn
Bài 22 - Đo lường ảnh hưởng: Odds ratio, relative risk, risk ratio, hazard ratio - Nguyễn Văn Tuấn
Bài 06 - Cẩn thận với “confounder” - Nguyễn Văn Tuấn
Bài 01 - Độ lệch chuẩn hay số sai chuẩn? - Nguyễn Văn Tuấn
Bài 21 - “Đo lường” bệnh tật: Tỉ số, tỉ lệ, tỉ suất, v.v…
Bài 20 - Mô h́nh ảnh hưởng hỗn hợp (mixed-effects model) - Nguyễn Văn Tuấn
Bài 19 - Phương pháp kiểm định outlier - Nguyễn Văn Tuấn
Bài 18 - Hiểu đúng AR, RR, và NNT - Nguyễn Văn Tuấn
Bài 17 - Không nên nhầm lẫn giữa P(R | D) và P(D | R)! - Nguyễn Văn Tuấn
Bài 16 - Phương pháp ước tính tỉ lệ qui hưởng quần thể - Nguyễn Văn Tuấn
Bài 15 - Phân tích hồi quy logistic - Nguyễn Văn Tuấn
Bài 14 - Ư nghĩa của odds ratio và relative risk - Nguyễn Văn Tuấn
Bài 13 - Cách tính tuổi thọ trung b́nh - Nguyễn Văn Tuấn
Bài 12 - Phân tích tương quan - Nguyễn Văn Tuấn
Bài tham khảo - Ước tính cỡ mẫu cho một nghiên cứu y học - Nguyễn Văn Tuấn
Bài 11 - Phân phối chuẩn - Nguyễn Văn Tuấn
Thời sự LSTK: Rosiglitazone và nguy cơ nhồi máu cơ tim và tử vong: xét lại bằng chứng
Bài 10 - Đánh giá độ tin cậy của đo lường - Nguyễn Văn Tuấn
Bài 09 - Ước tính cỡ mẫu để đo … dương vật - Nguyễn Văn Tuấn
Bài 08 - Chọn biến trong phân tích hồi qui logistic: một sai lầm phổ biến - Nguyễn Văn Tuấn
Bài 07 - Phân tích các biến không thể hoán chuyển - Nguyễn Văn Tuấn
Bài 05 - Kiểm định t và hoán chuyển số liệu - Nguyễn Văn Tuấn
Bài 04 - Làm cách nào để chọn ngẫu nhiên - Nguyễn Văn Tuấn
Bài 02 - Ước tính khoảng tin cậy 95% cho một biến số đă hoán chuyển sang đơn vị logarít - Nguyễn Văn Tuấn
Bài 03 - Khoảng tin cậy 95% của trung vị - Nguyễn Văn Tuấn

 

Bài vở tham gia YKHOANET

xin gởi bằng email đến drxuantrung@ykhoa.net

 


 

Website YKHOANET.COM khai trương ngày 24/12/2000

Website YKHOANET - Y KHOA VIỆT NAM
www.ykhoanet.com www.ykhoa.net 

Web Master: BS. PHAN XUAN TRUNG - phanxuantrung@ykhoa.net