BỆNH
CƠ TIM
Rối loạn chức năng cơ tim không
do thiếu máu cục bộ, bệnh van tim, tăng huyết áp hoặc bệnh tim bẩm sinh.
BỆNH CƠ TIM DĂN NỞ (BCTDN)
Định nghĩa và dịch tể học
Dăn thất, độ dày thành thất b́nh thường hoặc
giảm, và ¯
co bóp.
Tỉ lệ mới mắc: 5-8 trường
hợp/ 100000 dân/ năm; tỉ lệ mắc bệnh: 36 trường hợp/ 100000 dân.
Nguyên nhân
Thiếu máu cục bộ, bệnh van
tim ( hở van động mạch chủ hoặc hở van hai lá măn tính), tăng huyết áp (giai
đoạn cuối không được điều trị): về mặt thuật ngữ, bệnh cơ tim không phải là
một bệnh tiên phát tại cơ tim, nhưng là những nguyên
nhân chủ yếu gây ¯ EF và dăn
thất T.
Nhiễm độc: Rượu, addrimycin.
Nhiễm trùng: (bao gồm nhiễm
siêu vi, HIV, và bệnh Chagas).
Thâm nhiễm: (phối hợp BCTDN và
BCT hạn chế): ứ đọng sắt, sarcoidosis, thoái hoá dạng bột (thường gây BCT hạn
chế).
Vô căn (nhiễm trùng không có
biểu hiện lâm sàng?) và có tính gia đ́nh.
Do
nhịp tim nhanh (tần số > 140 -160 x vài tuần).
Do catecholamine: cocaine, u
tuỷ thượng thận.
Chu sinh (tháng cuối của thai
kỳ ® 3, 4
tháng sau sanh).
Nội tiết / chuyển hoá: suy
giáp, to đầu chi, thiếu thiamine hoặc selenium.
Bệnh mạch máu – mô tạo keo
(hiếm): xơ cứng b́, lupus ban đỏ hệ thống.
Biểu hiện lâm sàng
Suy tim: cả hai triệu chứng ứ
huyết và mệt.
Biến cố lấp mạch = 10%.
Rối loạn nhịp tim
Đau ngực khi gắng sức, được
thấy ở 1/3 số trường hợp (ngay cả khi không có bệnh động mạch vành).
Khám thực thể
Dấu hiệu suy tim ứ huyết bên T
(Rales ở phổi) và bên P (
áp lực tĩnh mạch cảnh, phù ngoại biên) (xem thêm phần suy tim) và mệt tùy
thuộc vào bệnh cơ tim.
Tại tim: mỏm tim dăn rộng,
lệch ngoài, có thể có T4, có thể có T3, hở van hai lá và hở van ba lá (do thay
đổi vị trí cơ nhú).
Xét nghiệm chẩn đoán
XQ ngực: bóng tim to, phù
phổi, tràn dịch màng phổi.
ECG: có thể thấy sóng R bị cắt
cụt, sóng Q, hoặc block nhánh; điện thế thấp, rung nhĩ.
Siêu âm tim: dăn thất T,
¯ EF, ¯
động toàn thể
hoặc từng vùng của thất T, có rối loạn chức
năng thất P, có thể có huyết khối thành tim.
Cần làm thêm
Bệnh sử: yếu tố nguy cơ của
bệnh động mạch vành, tăng huyết áp, thuốc hoặc độc tố, biểu hiện của nhiểm
siêu vi, dấu hiệu hoặc triệu chứng có liên quan đến bệnh tự miễn.
Nghiệm pháp gắng sức: xét
nghiệm gắng sức âm tính hoàn toàn có lợi để loại trừ nguyên nhân thiếu máu
cục bộ (tỷ lệ âm tính giả thấp), nhưng xét nghiệm dương tính th́ không chắc
chắn nguyên nhân thiếu máu cục bộ (tỉ lệ dương tính giả cao)
Thông tim để loại trừ bệnh
động mạch vành nếu có yếu tố nguy cơ, có đau ngực, sóng Q trên ECG.
Xét nghiệm cận lâm sàng: xét
nghiệm chức năng tuyến giáp, xét nghiệm về sắt, HIV; các xét nghiệm khác được
chỉ định khi lâm sàng nghi ngờ.
Sinh thiết nội mạc cơ tim
(Circulation1999) hơn 10% các trường hợp (75% thấy viêm cơ tim, 25% có bằng
chứng của bệnh toàn thân)
Âm tính giả (bệnh từng vùng) và
dương tính giả (hoại tử à
tràn ngập các tế bào viêm)
Không cung cấp chứng cứ điều trị
cho cơ tim nên sinh thiết để tiên lượng hoặc nếu nghi ngờ bệnh toàn thân.
Điều trị
Điều trị suy tim chuẩn mực: ức
chế men chuyển, thuốc lợi tiểu, digoxin, thuốc chẹn bêta (nếu không phải suy
tim mất bù), có thể dùng thuốc kháng đông (được xem xét nếu EF <= 30%) có thể
dùng thuốc chống rối loạn nhịp tim / máy khử rung cấy vĩnh viễn. Nếu cần, việc
điều trị dưa vào việc theo dơi huyết động, nâng đỡ tuần hoàn bằng phuơng pháp
cơ học, ghép tim.
Thuốc ức chế miễn dịch cho
viêm cơ tim: ích lợi chưa được chứng minh; được xét đến trong trường hợp viêm
cơ tim tiến triển nặng.
|