BỆNH CƠ TIM PH̀ ĐẠI
Định
nghĩa về dịch tể học
- Ph́ đại thất trái và / hoặc
thất phải một cách không phù hợp
- Tỉ lệ bệnh: 1 trường hợp / 500
dân số, 50% lẻ tẻ, 50% có tính gia đ́nh.
Bệnh học
- Sự đột biến gen mă hoá thành
protein sarcomere – tại tim
- Thường ph́ đại vách không đối
xứng và sự mất trật tự của các sợi cơ tim.
Sinh lư bệnh
- Tắc nghẽn lối ra dưới van động mạch chủ:
lối ra bị hẹp là do vách ph́ đại và vận động về phía trước trong kỳ tâm
thu của lá trước van 2 lá (SAM), mà vận động này là do hiệu quả của venturi và
(có thể cố định, thay đổi hoặc không tồn tại) sự lệch của nhú cơ, sự hẹp
kèm với tăng co bóp (digoxin, chất đồng vận µ), ¯
tiền tải hoặc ¯
hậu tải.
- Hở van hai lá: SAM (ḍng trào ngược ra phía
sau, giữa đến cuối tâm thu). Lá van hai lá và cơ nhú bất thường (ḍng trào ngược
hướng ra phía trước, toàn thi tâm thu).
- Rối loạn chức năng tâm
trương: độ
cứng của buồng tim + ¯
thư dăn.
- Thiếu máu cục bộ cơ tim:
bệnh lư mạch máu nhỏ, ¯
tưới máu động mạch vành, đè ép các động mạch xuyên cơ tim.
- Ngất: lưu lượng tim phụ thuộc
vào gánh nặng tim, rối loạn nhịp.
Biểu hiện lâm sàng
- Khó thở: do
áp lực cuối tâm trương thất T, hở van hai lá và rối loạn chức năng tâm trương.
- Đau ngực
- Ngất hoặc sắp ngất hoặc đánh
trống ngực.
Khám thực thể
- Tim: T2 tách đôi nghịch,
T4(+), mỏm tim nảy kéo dài. Tiếng thổi tâm thu h́nh trám (
với valsalva và khi đứng, ¯
khi ngồi chồm hổm). Tiếng thổi th́ tâm thu hoặc giữa
® cuối tâm thu của hở van hai lá.
- Mạch của động mạch cảnh: 2
đỉnh.
Xét nghiệm chẩn đoán
XQ ngực: bóng tim to. (thất
trái và nhĩ trái).
ECG: ph́ đại thất T, sóng Q
giả ở vùng hoành và vùng trước bên, có thể có sóng T đảo khổng lồ ở mỏm.
Siêu âm tim: vách / thành sau >
1.3 , vách > 15mm, tắc nghẽn lối ra về mặt động học, SAM, hở van hai lá.
Thông tim: độ chênh áp lực
dưới van động mạch chủ, dấu Brockenbrough = ¯
áp lực mạch sau ngoại tâm thu.
Điều trị (N. Engl J Med 336:775, 1997)
Suy tim:
- Điều trị bằng thuốc = chẹn bêta, ức
chế calci (verapamil hoặc ditiarem), disopyramide. Tránh digoxin, thuốc lợi
tiểu, dăn mạch.
- Nếu không đáp ứng
với điều trị bằng thuốc và sinh lư bệnh có tính cách tắc nghẽn: cắt đốt vách
bằng alcohol
(Lancet 346:211, 1995 and JACC 31:252, 1998),
phẫu thuật (cắt cơ tim – xẻ cơ tim (Circulation 52:88, 1975) có thể đặt máy tạo
nhịp, nhưng sự cải thiện triệu chứng như giả dược (Lancet 339:1318, 1992;
Circulation 90:2731, 1994; JACC 29:435, 1997; Circulation 99:2927, 1999).
- Nếu không
đáp ứng với điều trị bằng thuốc và có sinh lư bệnh không tắc nghẽn
® ghép tim.
Rung nhĩ: Kiểm soát tần số
bằng thuốc chẹn bêta, duy tŕ nhịp xoang bằng disopyramide, amiodarone hoặc
sotalol.
Đột tử do tim: Amiodarone so
với máy khử rung cấy vĩnh viễn.
Những yếu tố nguy cơ: đột biến
đặc biệt, bệnh sử có nhanh thất / rung thất hoặc ngất, có tiền căn gia đ́nh bị
đột tử, holter (+), ph́ đại thất trái nhiều, tuổi trẻ.
|