www YKHOANET

NGHIÊN CỨU Y KHOA

B́nh luận y khoa

Bài giảng thống kê sinh học - (Biostatistics)

Lâm sàng thống kê

Nghiên cứu khoa học

Thống kê R

 

GÓC SINH VIÊN Y KHOA

Atlas ykhoa

Thông tin sinh viên

Triệu chứng học nội khoa

Thông số Cận Lâm Sàng

Tim mạchĐiều dưỡng

H́nh ảnh y khoa

 

TRƯỜNG  Y KHOA

ĐH Y Khoa Hà Nội

ĐH Y Dược TPHCM

ĐH Y Khoa Thái Nguyên

ĐH Y Khoa Huế

ĐH Y Khoa Thái B́nh

ĐH Y Tế Công Cộng


ĐAU BỤNG CẤP TÍNH VÀ MẠN TÍNH

I. ĐẠI CƯƠNG.

Đau bụng là một trong những dấu hiệu chức năng hay gặp nhất trong các bệnh  về tiêu hoá: nhiều khi chỉ dựa vào  triệu chứng đau, người thầy thuốc có thể sơ bộ chẩn đoán hay hướng về một bệnh nào đó. Tuy nhiên đau là một cảm giác chủ quan, phụ thuộc nhiều vào cá tính của từng người à không phản ánh hoàn toàn  t́nh trạng của bệnh, không thể chỉ dựa vào t́nh trạng đau nhiều  hay ít để đánh giá mức độ  bệnh nặng hay nhẹ. Do đó  triệu chứng đau chỉ  có  tính chất gợi ư  đầu tiên khiến cho thầy thuốc  dựa vào đó  tiến hành hỏi bệnh và thăm khám chẩn đoán bệnh.

II. THĂM KHÁM MỘT NGƯỜI BỆNH ĐAU BỤNG.

Đứng trước một người bệnh đau bụng ta phải tiến hành thăm khám lần lượt.

1. Hỏi bệnh.

1.1.  Hỏi về đặc tính của đau.

1.1.1. Vị trí đầu tiên  của đau.  Nhiều khi có giá trị  quan trọng trong chẩn đoán. Thường vị trí của đau tương ứng với các cơ quan bên dưới, thí dụ:

- Vùng thượng vị:  dạ dày, tá tràng, đại trang ngang.

- Vùng hạ sườn phải: gan, túi mật…

- Vùng hố chậu phải:  ruột thừa… (xem thâm phần phân khu bụng).

1.1.2. Hoàn cảnh xuất hiện đau: đau do thủng dạ dày thường đột ngột: đau quặn gan, quặn thận xuất hiện  sau khi  vận động nhiều…

1.1.3. Hướng lan: có thể lan ra sau lưng, lên ngực, lên vai, xuống dưới.  Đau da dạ dày thường lan ra sau lưng và lên ngực: đau quặn gan lan lên ngực và lên vai:  đau do niệu quản lan xuống bộ phận sinh dục và  đùi…

1.1.4. Tính chất của đau: ta có thể chia thành 5 loại tính chất đau khác nhau:

- Cảm giác đầy bụng: là cảm giác đầy trướng, nặng bụng, ậm ạch, khó tiêu…

- Đau thực sự:  tuỳ theo từng bệnh, tuỳ theo cảm giác của từng người bệnh, có thể đau như dao  đâm (thủng dạ dày), đau xoắn vặn, đau nhoi nhói, đau âm ỉ…

- Đau quặn: là cảm giác đặc biệt khi đau từng cơn, ở một vị trí nhất định, trội lên rồi dịu dần cho đến cơn sau. Ở  ruột, cơn đau dịu đi sau khi  trung tiện hoặc đại tiện và đau là do một đoạn ruột bị trướng  hơi đột ngột; hội chứng Koenig: bán tắc ruột. Ở  ống tiết như ống  mật, túi mật, nệiu quản, cơn đau quặn là do sự co bóp quá mạnh gây nên  tăng áp lực  đột ngột và tạo thành cơn đau quặn gan và quặn thận.

- Cảm giác rát bỏng: thường là cảm giác  nóng bỏng, cồn cào ở dạ dày;  cảm giác này gây nên do t́nh trạng quá cảm  của niêm mạc dạ dày.

- Hội chứng  đau đám rối thái dương:  đau dữ dội ở thượng vị, đột ngột rối loạn tiêu hoá, ảnh hưởng đến t́nh trạng toàn thân.

1.1.5. Các yếu tố ảnh hưỡng đến đau: vận động, thời tiết, ăn uống, thuốc men…

1.2.  Hỏi về các biểu hiện kèm theo:

- Các biểu hiện liên quan đến  bộ phận có bệnh:  nôn mửa,  rối loạn đại tiện, vàng da,  vàng mắt, đái máu, đái đục, kinh nguyệt…

- Các biểu hiện toàn thân: sốt, ngất, trụy tim mạch…

1.3. Hỏi về tiền sử:  nghề nghiệp, thí dụ cơn đau bụng ch́ do ngộ độc  ch́. Các bệnh  mắc từ trước, giang mai, kiết lỵ… đặc biệt chú ư tới tính chất tái phát  nhiều lần của những cơn đau giống nhau: đau vùng thượng vị có chu kỳ  thường do loét dạ dày hành tá tràng. Đau vùng hạ sườn phải kèm theo sốt và vàng da tái phát nhiều lần, gặp trong sỏi mật…

2. Khám.

2.1.  Khám toàn thân (xem thêm bài khám toàn thân):  theo dơi mạch, huyết áp, nhiệt độ, nhịp thở… khám các bộ phận có hệ thống.

Đặc biệt chú ư tới một số t́nh trạng toàn thân như:

- T́nh trạng sốc:  gặp trong một số bệnh có tính chất  cấp cứu như  thủng dạ dày, viêm tuỵ cấp chảy máu, chửa ngoài dạ con bị vỡ.

- T́nh trạng truỵ tim mạch:  đối với nguyên nhân gây chảy máu trong.

- Vàng da, vàng mắt, torng những bệnh về gan mật.

- T́nh trạng suy ṃn trong những bệnh mạn tính (ung thư, lao…).

- T́nh trạng nhiểm khuẩn: viêm màng bụng, áp xe gan…

2.2.  Khám bụng ( xem thêm bài  khám bộ máy tiêu hoá): kết hợp nh́n, sờ, gơ nghe, và thăm trực tràng, âm đạo.

2.2.1. Đặc biệt chú ư đến  một số điểm đau như: điểm ruột thừa (điểm Mac Burney điểm túi mật (làm nghiệm pháp Murphy).  Điểm sườn lưng, điểm niệu quản…

2.2.2. Một số  triệu chứng cấp cứu  ở bụng như:

- Thành bụng không di động theo nhịp thở, cứng như gỗ, các cơ thành  bụng nổi rơ, gơ vùng trước  gan trong: thủng nội tạng rỗng (dạ dày, ruột ….).

- Dấu hiệu rắn ḅ: Hẹp môn vị, tắc ruột hay lồng ruột…

2.2.3. Thăm trực tràng và âm đạo: là động tác rất cần thiết và quan trọng có thể phát hiện  một số t́nh trạng cấp cứu như:  chửa ngoài dạ con bị vỡ có túi cùng Douglas phồng, rất đau (tiếng kêu Douglas), (viêm màng bụng: các  túi cùng rất đau.

2.2.4.  Xem phân, các chất nôn và nước tiểu…

3. XÉT NGHIỆM LÂM SÀNG.

Sau khi hỏi bệnh  và thăm khám, tuỳ theo nguyên nhân ta làm một số  xét nghiệm khác nhau. Về điện quang có thể  cho biết một số t́nh trạng cấp  cứu như h́nh lưỡi liềm hơi trong thủng dạ dày, thủng ruột, h́nh mức  nước và hơi  tong tắc ruột…

Sau khi kết hợp cả ba mặt hỏi bệnh, thăm khám và xét nghiệm, ta có thể và phải phân biệt ba loại  t́nh trạng đau bụng khác nahu để có thể có thái độ quyết định xử trí khác nhau.

III.  PHÂN BIỆT  BA LOẠI DIỄN BIẾN CỦA ĐAU BỤNG.

1. Đau bụng có tính chât cấp cứu ngooại khoa.

Gồm những bệnh tiến triển rất nhanh chóng  dẫn đến tử vong, cầnphải chẩn đoán sớm và xử trí  bằng phương pháp phẫu thuật kịp thời và nhanh chóng. Th́ dụ:  thủng dạ dày, viêm ruột, tắc ruột thừa…

2. Đau bụng cấp nội khoa.

Đó là những cơn đau bụng đột ngột  hoặc cơn đau trội lên của một t́nh trạng đau bụng kéo dài,  thường biểu hiện  những bệnh cần xử trí  kịp thời bằng phương pháp nội khoa, không dùng đến phẫu thuật. Ví dụ: giun chui ống mật,  viêm ruột cấp,  cơn đau của loét dạ dày hành tá tràng…

3. Đau bụng mạn tính.

Diễn biến kéo dài hàng tuần, hàng tháng, về phương diện điều trị cũng đ̣i hỏi thời gian lâu dài.

Nhiệm vụ của những người thầy thuốc  đứng trước một người bệnh đau bụng là pảhi phân biệt được ba t́nh trạng đau bụng  trên để có thái độ  xử trí kịp thời nhất là phải phát hiện tất cả những trường hợp  đau bụng có tính chất cấp cứu ngoại khoa.  Nhưng thực tế nhiều khi rất khó: thí dụ bệnh loét dạ dày  diễn biến kéo dài nhưng có những đợt đau cấp và ổ loét bị thủng sẽ gây nên những t́nh trạng cấp cứu  ngoại khoa; v́  vậy người thầy thuốc phải thăm khám kỹ lưỡng, theo dơi cẩn thận  để phân biệt và phát hiện  kịp thời.

Sau khi phân biệt các t́nh trạng đau bụng khác nhau, muốn quyết định thái độ xử trí  cần t́m nguyên nhân  đă gây nên đau bụng, v́ đau chỉ là một  triệu chứng  mà bất kỳ  tổn thương của một  nội tạng nào trong ổ bụng cũng có thể gây nên, trước khi đi vào phần nguyên nhân  ta cần biết hiện tượng đau  được tạo thành do những cơ chế nào?.

IV.  CƠ CHẾ SINH LƯ BỆNH CỦA HIỆN TỰƠNG ĐAU Ở BỤNG.

Dựa vào những thí nghiệm  người ta thấy đau xuất hiện.

1. Một tạng rỗng  ở trong ổ bụng bị  căng giăn đột ngột: căng giăn dạ dày, căng giăn ruột đột ngột.

2. Nhu động co bóp tăng lên quá mức  gây nên một áp lực cao hơn thường: tăng nhu động dạ dày, ruột; tăng co bóp túi mật (hẹp môn vị, tắc ruột, sỏi mật…).

3. Màng bụng bị đụng chạm kích thích: thủng dạ dày, viêm màng bụng, chấn thương ở bụng.

4.  Những kích thích bệnh lư đối với  các nội tạng:  những kích thích này tác động lên  các sợi dây thần kinh giao  cảm ơ nội tạng và gây nên  đau:  apxegan, viêm tuỵ tạng..

V.  NGUYÊN NHÂN.

Dưới đây  chỉ giới thiệu một số nguyên nhân chính  gây nên đau bụng với những dấu hiệu chủ yếu  để có một khái niệm rất chung, rất đại cương về một số bệnh thông thường v́ đau bụng là một triệu chứng rất chung biểu hiện rất nhiều bệnh mà  trong phạm vi bài này không có mục đích  đi sâu vào từng bệnh.

1. Những nguyên nhân gây ra đau bụng cấp.

Để thuận lợi trong việc thăm khám  và chẩn đoán, ta sẽ phân chia theo vị trí của vùng đau, v́ tuỳ theo vị trí xuất  phát  của đau bụng ta sẽ có những gợi ư  chẩn đoán khác nhau.

1.1.  Đau ở  vùng thượng vị và phần bụng trên.

1.1.1. Đau bụng có tính chất cấp cứu ngoại khoa

- Thủng dạ dày: đau ở đây đột ngột có đặc điểm:

+ Đau dữ dội vùng thượng vị như dao đâm.

+ T́nh trạng toàn thân:  sốc, mạch nhanh, hốt hoảng lo lắng,  kèm theo rối loạn tiêu hoá: nôn, bí đại tiện và trung tiện.

+ Khám thành bụng có phản ứng cứng như gỗ, không di động theo nhịp thở. Gơ thấy mất vùng đục trước gan v́ co hơi.

+ Soi Xquang thấy h́nh liềm hơi trên gan và trên dạ dày.

+ Thường có tiền sử đau dạ dày từ trước, nhưng cũng có khi không.

- Viêm tuỵ tạng cấp chảy máu.

+ Đau ở vùng thượng vị lan ra sau lưng, thường  xuất hiện đột ngột  sau bữa ăn.

+ T́nh trạng sốc mạnh: mạch nhanh, huyết áp hạ…

+ Khám thấy bụng có phản ứng hơi căng, ân vùng thượng vị và đặc biệt là điểm sường lưng, rất đau.

+ Lượng amylaza trong máu tăng cao.

1.1.2. Đau bụng cấp nội khoa.

- Cơn đau dạ dày cấp do loét hoặc viêm: ( kể cả hành tá tràng).

+ Đau nhiều ở vùng thượng vị, có thể kèm theo nôn ra nước chua và thức ăn.

+ Không có hiện tượng thành bụng co cứng và không mất vùng đục  trước gan.

+ Trong tiền sử thường có những cơn đau  theo chu kỳ, xuất hiện vào những giờ nhất định, liên quan đến bữa ăn trong ngày và vào những mùa nhất định trong năm.

- Rối loạn vận động túi mật và đường mật.

+ Do túi mật hoặc cơ tṛn Lutchkens  co bóp không đều, gây nên những cơn đau quặn gan điển h́nh tự hạ  sườn phải lan lên vao phải (đau kiều dây đeo quần) nhưng:

+ Không sốt, không vàng da, vàng mắt.

+ Thường xảy ra ở người trẻ.

+ Ta có thể gây lại cơn đau bằng cách ấn nhanh vàovùng túi mật.

- Cơn đau dạ dày trong bệnh tabét và giang mai thần kinh (giai đoạn III).

+ Đau dữ dội vùng thượng vị đột ngột.

+  Thường kèm theo nôn rất nhiều.

+  Cơn đau mất đi  cũng rất đột ngột như lúc bắt đầu, ngoài cơn đau người bệnh hoàn toàn b́nh thường.

+  Bệnh này ngày nay rất hiếm gặp.

1.1.3. Những loại đau bụng cấp nội khoa có thể  chuyểnthành t́nh trạng ngoại khoa, cần phải theo dơi để phát hiện  và xử trí kịp thời.

- Áp xe gan:

+ Đau ở  vùng gan lan sang ngực, đau không giám cử động mạnh và thở mạnh.

+ Toàn thân có dấu hiệu nhiễm khuẩn (sốt, mô khô,  lưỡi bẩn, bạch cầu tăng…).

+ Khám thấy gan to và rất đau.

+ Khi ápxe tiến triển vỡ vào ổ bụng, sẽ gây t́nh trạng viêm màng bụng cấp:  bụng cứng và phản ứng mạnh, bất động không theo nhịp thở, t́nh trạng nhiễm khuẩn nặng.

- Sỏi mật:

+ Gây những cơn đau quặn gan điển h́nh.

+ Tiếp theo là sốt, rồi vàng da.

+ Bệnh có thể có biến chứng gây lan rộng, vỡ vào màng bụng gây viêm  màng bụng giống như ápxe gan.

- Viêm túi mật:

+ Đau vùng túi mật lan lên vai kèm hội chứng nhiễm khuẩn.

+ Khám, ấn  vào điểm túi mật rất đau và làm nghiệm pháp Murphy thấy dương tính: người bệnh hít vào sâu,  trong khi đó  ta đè ngón tay sâu dần  vào điểm túi mật  đến một lúc nào đó, v́ đau, người bệnh  sẽ lại dừng đột ngột  không dám hít vào nữa: trong viêm túi mật, nghiệm pháp này dương tính.

+ Viêm túi mật có thể vỡ vào ổ bụng gây nên t́nh trạng viêm màng bụng giống như apxe gan, hoặc mật có thể thấm qua vách túi mật, gây nên t́nh trạng  nhiễm mật màng bụng và cũng có dấu hiệu viêm màng bụng.

- Giun chi ống mật:

+  Đau đột ngột, dữ dội và lăn lộn, ở vùng thượng vị và hạ sườn phải (người bệnh thường phải nằm chổng mông hoặc dựng hai chân lên tường cho bớt đau).

+  Khám thấy điểm sườn lưng và mũi ức rất đau.

+  Tiền sử người bệnh có nhiều giun (nôn và đại tiện ra giun).

Bệnh thường đươc theo dơi và điều trị nội khoa nhưng nếu có biến chứng (tắc mật, ápxe, thủng…) th́ trở thành cấp cứu ngoại khoa, cần phẫu thuật.

1.2.  Đau ở vùng hố chậu  và bụng dưới.

1.2.1. Đau bụng ngoại khoa:

- Viêm ruột thừa:

+ Đau âm ỉ ở vùng hố chậu phải.

+ Rối loạn tiêu hoá: buồn nôn, nôn bí đại và trung tiện, có khi ỉa lỏng..

+ Khám ấn vào điểm ruột thừa Mac Burney rất đau, có khi có phản ứng  thành bụng vùng hố chậu phải.

+ Hội chứng nhiễm khuẩn:  sốt và bạch cầu trong máu tăng.

Thăm trực tràng hay âm đạo, thấy đau ở vùng túi cùng bênphải.

- U nang buồng trứng bị xoắn:

+ Đau vùng hố chậu dữ dội và đột ngột.

+ T́nh trạng sốc.

+ Khám bụng và thăm âm đạo thấy khối u  ở một bên hố chậu.

Theo dơi  thấy khối u to nhanh.

- Chửa ngoài dạ con bị vỡ:

+  Người bệnh tắt kinh hai, ba tháng, đột nhiên đau ở vùng hố chậu hoặc bụng dưới, ra máu ở âm đạo.

+ Đặc biệt là có t́nh trạng chảy máu trong:  thiếu máu nhanh chóng, mạch nhỏ và nhanh, huyết áp hạ, người bệnh bị ngất mỗi lần  ngồi lên hoặc thay đổi tư thế, hồng cầu giảm nhanh.

·  Thăm âm đạo, thấy túi cùng sau phồng (túi cùng Douglas) và rất đau (tiếng kêu Douglas), đồng thời khi rút tay ra thấy có máu theo tay.

1.2.2. Đau bụng cấp nội khoa:

- Đau bụng kinh (thống kinh): đau ở vùng hạ vị hoặc hố chậu, cơn đau thừong tương ứng với thời kỳ kinh nguyệt.

- Viêm đại tràng cấp do amip: thường đau ở hố chậu phải và trái (vùng  hồi manh  tràng và đại tràmg sichma). Có hội chứng kiết lỵ( đại tiện ra máu, mũi).

1.3.  Đau toàn bụng hoặc đau không vó vị trí gợi ư chẩn đoán.

1.3.1. Đau bụng cấp ngoại khoa:

-  Thủng ruột do thương hàn:

+  Người bệnh đang điều trị hoặc  theo dơi bệnh thương hàn, đột nhiên đau dữ dội ở bụng.

+ T́nh trạng sốc:  mạch nhanh, nhiệt độ hạ đột ngột (phân ly mạch nhiệt độ).

+ Khám bụng có phản ứng co cúng,  gơ mất vùng đục trước gan; Xquang thấy h́nh liềm hơi .

Từ ngày có cloroxit biến chứng này ít gặp.

- Tắc ruột:

+ Đau quặn từng cơn ở bụng.

+ Bụng chướng to dần, nôn nhiều, bí đái và bí trung tiện.

+ Khám thấy các quai ruột nổi cuộn (triệu chứng rắn ḅ).

+ Xquang thấy mức nước và hơi ở các quai ruột.

Ngoài ra c̣n một số đau bụng ngoại khoa khác như lồng ruột xoắn ruột, nhồi máu mạc treo, viêm  túi thừa Mecken viêm màng bụng cấp  do lao, do vi khuẩn… nói chung các bệnh này thường ít gặp hơn trong phạm vi bài này không thể hết được.

1.3.2. đau bụng cấp nội khoa.

- Đau bụng giun: các loại kư sinh vật tiêu hoá đều có thể  gây đau bụng kèm theo rối loạn tiêu hoá, hay gặp nhất là đau bụng do giun đũa có đặc điểm là:

+  Đau quanh vùng rốn.

+ Buồn nôn và nôn.

+ Trong tiền sử người bệnh  có nhiều giun.

+ Thử phân thấy nhiều trứng giun.

- Đau bụng do  viêm ruột cấp: do ăn phải thức ăn bị nhiễm khuẩn, nhiễm độc.

+ Gây những cơn đau quặn bụng, nôn, ỉa nhiều lần.

+ Những dấu hiệu nhiễm khuẩn hoặc nhiễm độc kèm theo.

+ T́nh trạng mất nước nhanh chóng có thể dẫn tới t́nh trạng truỵ tim mạch.

-  Cơn đau quặn thận: hay gặp nhất là do sỏi thận, nhất là ở sỏi niệu quản.

+ Đau dữ dội ở vùng thận  xuất hiện sau khi vận động nhiều.

+ Đau lan xuống dưới, đến bộ phận sinh dục hoặc bẹn.

+  Thường kèm theo các rối loạn tiết niệu  khác như đái ra máu, đái buốt..

- Đau bụng do nhiễm độc ch́: những người tiếp xúc với ch́ lâu ngày, bị nhiễm độc, có thể xuất hiện những cơn đau bụng kèm theo những dấu hiệu nhiễm độc khác (thiếu máu, viêm nhiều dây thần kinh…). Đau bụng ở đây có đặc điểm là:

+ Đau dữ dội lan toả  khắp bụng nhưng bụng mềm, không có điểm đau rơ rệt.

+ Các rối loạn khác: táo bón kéo dài,  quanh chân răng thấy nền xanh, tỷ lệ ch́ trong máu trong nước tiểu tăng cao.

- Đau bụng do dị ứng: thường gặp nhất là bệnh Schoelein Henoch, người bệnh thường trẻ tuổi (thiếu niên).

+ Đau bụng dữ dội và đột ngột, có khi đau rất nhiều, gây phản ứng thành bụng, chướng bụng khiến có thể nhầm với một t́nh trạng cấp cứu ngoại khoa.

+ Iả chảy: có khi ỉa phân đen.

+ Bao giờ cũng đau, sưng các khớp, chảy máu dưới da thành nhiều kiểu các nốt máu  ở dưới chi dưới, nhất là quanh các khớp cổ chân  và đầu gối.

- Đau bụng do thiếu canxi (suy cận giáp trạng, ăn thiếu canxi, mất nhiều can xi…).

+ Đau bụng dữ dội kèm theo ỉa lỏng do các cơ trơn của dạ dày và ruột bị co.

+ Bao giờ cũng có những biểu hiện  ở các chi gây nên nhưng cơn co cứng (ban tay đỡ đẻ, chân bàn đạp).

+ Khám thấy dấu hiệu Chyosyek và thử máu thấy Ca+ giảm.

- Đau bụng ở bệnh nhiễm khuẩn: một số bệnh nhiễm khuẩn có thể gây đau bụng như cảm, sốt rét, thương hàn. Thường phối hợp với triệu chứng  toàn thân và các rối loạn tiêu hoá khác.

2. Những nguyên nhân gây nên đau bụng mạn tính.

Gồm những bệnh có cơn đau diễn biến kéo dài hàng tuần, hàng tháng. Ta sẽ không nhắc lại những bệnh có cơn đau kéo dài nhưng có những đợt đau cấp đă tả ở trên như đau do loét dạ dày, hành tá tràng, sỏi mật,  nhiễm độc ch́, giun.

2.1. Lao ruột.

- Thường đau âm ỉ  ở vùng hồi manh tràng (hố chậu phải).

- Có hội chứng bán tắc ruột Koenig và rối loạn đại tiện.

- Kèm theo dấu hiệu nhiễm lao ở các bộ  phận khác.

Muốc xác định cần chụp Xquang đại tràng.

2.2. Viêm đại tràng mạn tính.

- Đau quặn từng cơn dọc đại tràng.

- Kèm theo các rối loạn đại tiện: táo, lỏng,  ra máu và mũi.

2.3.  Viêm màng bụng do lao.

- Hoặc đau bụng âm ỉ, rối loạn tiêu hoá, khám bụng thấy màng bụng dính từng đám gơ chỗ đục  chỗ trong (thể bă đậu).

- Hoặc đau quặn từng cơn, có dấu hiệu bán tắc ruột (thể xơ dính).

2.4.  Viêm buồng trứng hay phần phụ sinh dục mạn tính.

- Đau âm ỉ ở vùng hố chậu  hay hạ vị.

- Rối loạn kinh nguyệt, ra khí hư.

2.5.  Các khối u ở bụng: ung thư dạ dày, ruột, gan, tuỵ tạng…  đều có thể gây đau bụng, có khi là những khối u  ở nơi khác di căn đến vùng bụng  cũng gây đau. Phát hiện bằng khám lâm sàng và chụp Xquang.

Một số nguyên nhân khác như viêm trực tràng, viêm hồi tràng, viêm đại tràng đoạn cùng gây nên  t́nh trạng đau bụng kéo dài giống như viêm đại tràng mạn tính  và muốn xác định cần phải thăm khám  kỹ kết hợp với  những yếu tố Xquang và xét nghiệm khác.

Đau bụng là một triệu chứng chung, có rất nhiều nguyên nhân khác nhau gây nên,  do đó đứng trước một người bệnh đau bụng, cần phải thăm khám kỹ lưỡng để phát hiện nhanh chóng những trường hợp ngoại khoa, kịp thời xử trí phẫu thuật, tránh những hậu quả nguy hiểm cho người bệnh. Trong những trường hợp nghi ngờ cần phải theo dơi cẩn thận và liên tục, làm thêm các xét nghiệm cận lâm sàng và tranh thù ư kiến của những người làm công tác ngoại khoa chuyên môn.

Ngoài ra đối với những bệnh gây nên những cơn đau bụng  ấp nội khoa, cũng cần phải chẩn đoán kịp thời  để có thái độ xử trí, tránh t́nh trạng đau đớn kéo dài cho người bệnh.

Mục lục

Chương 10: Các hội chứng toàn thân
Chương 07: Triệu chứng học về nội tiết
Chương 03: Triệu chứng học bộ máy hô hấp
Chương 06: Triệu chứng học hệ thống thận – Tiết niệu
Chương 09: Triệu chứng học hộ máy vận động (cơ, xương, khớp)
Chương 02: Triệu chứng học bộ máy tuần hoàn
Chương 05: Triệu chứng học về máu
Chương 08: Triệu chứng học thần kinh
Chương 01: Đại cương
Chương 04: Triệu chứng học bộ máy tiêu hoá

 

Bài vở tham gia YKHOANET

xin gởi bằng email đến bacsi@ykhoa.net

 


 

Website YKHOANET.COM khai trương ngày 24/12/2000

Website YKHOANET - Y KHOA VIỆT NAM
www.ykhoanet.com  và www.ykhoa.net  

Web Master: Dr PHAN XUAN TRUNG - phanxuantrung@ykhoa.net