www YKHOANET

NGHIÊN CỨU Y KHOA

B́nh luận y khoa

Bài giảng thống kê sinh học - (Biostatistics)

Lâm sàng thống kê

Nghiên cứu khoa học

Thống kê R

 

GÓC SINH VIÊN Y KHOA

Atlas ykhoa

Thông tin sinh viên

Triệu chứng học nội khoa

Thông số Cận Lâm Sàng

Tim mạchĐiều dưỡng

H́nh ảnh y khoa

 

TRƯỜNG  Y KHOA

ĐH Y Khoa Hà Nội

ĐH Y Dược TPHCM

ĐH Y Khoa Thái Nguyên

ĐH Y Khoa Huế

ĐH Y Khoa Thái B́nh

ĐH Y Tế Công Cộng


RỐI LOẠN ĐI TIỂU

I. ĐÁI BUỐT, ĐÁI RẮT.

1. Định nghĩa.

1.1. Đái buốt:

Là cảm giác đau ở niệu đạo, bàng quang, mỗi khi đi tiểu. V́ co buốt nên người bệnh không giám đái mạnh thành tia mà chỉ thành từng giọt rơi xuống đầu ngón chân. Ở  trẻ em, mỗi khi đái phải kêu khóc nhăn nhó, và thường phải xoa quy đầu ở trong ḷng hai bàn tay.

1.2. Đái rắt:

Là t́nh trạng đi đái nhiều lần trong một ngày. Mỗi lần số lượng nước tiểu rất ít, mỗi khi chỉ có vài giọt hoặc  không có giọt nào. Người bệnh  mới đi đái xong lại  muốn đi nữa. Mỗi lần đi tiểu có cảm giác khó đi. Cần phải phân biệt với đi đái nhiều lần như trong bệnh đái tháo đừong, đái tháo nhạt cũng  đi đái nhiều lần nhưng số lượng  nước tiểu mỗi  lần nhiều, người bệnh dễ đái.

2. Nguyên nhân.

Để hiểu rơ nguyên nhân của đái  buốt, đái rắt cầu  nhặc lại cơ chế  của việc đi đái  b́nh thường, khi nước tiểu đầy bàng quang (250 – 300ml) th́ một phản xạ làm co bóp bàng quang đồng thời mở cơ  thắt cổ bàng quang và nước tiểu được phóng ra ngoài. Khi bàng quang có tổn thương, nhất là vùng cổ bàng quang dễ bị kích thích, khối lượng nước tiểu rất ít cũng  đủ gây phản xạ đó. Hậu quả là làm cho người bệnh phải đi đái luôn và  đái buốt.

Những nguyên nhân thông thường của đái buốt và đái rắt là:

2.1. Đái buốt:

2.1.1.  Viêm bàng quang, niệu đạo:

- Ở phụ nữ: thường do tạp khuẩn thường (Coli, Enterococcus, Doder jein…), do lậu cầu, hoặc do Trichomonas. Nguyên nhân chủ yếu là do thiếu vệ sinh bộ máy sinh dục, nhất là khi giao hợp, thường xảy ra  cho phụ nữ mới lấy chồng.

+ Triệu chứng chủ yếu là đái buốt, đái rắt, đái ra máu. Nếu do lậu cầu sẽ đái ra mủ, nếu có mủ cần lấy mủ soi tươi và cấy t́m vi khuẩn.

+ Soi bàng quang, thấy hiện tượng chảy máu ở niêm mạc thành  những chấm chảy máu, hoặc những ổ loét có mủ.

- Ở nam giới: thường do lậu cầu (lây ở phụ nữ sang) và do sỏi bàng quang.

- Chung cho cả nam lẫn nữ: lao bàng quang.

2.1.2. Ung thư bàng quang: 

Rất hiếm. Triệu chứng chủ yếu là  đái ra máu, đái buốt, đái rắt.

2.1.3. Viêm niệu đạo:

- Ở  đàn ông chủ yếu là do vi khuẩn lậu.

- Ở  phụ nữ, thường cũng do vi khuẩn lậu, ngoài ra c̣n do những vi khuẩn sống ở âm đạo: Doderlein, Coli… hoặc do kư sinh vật như Trichomonas.

Triệu chứng  chủ yếu là đái buốt và đái ra mủ lúc đầu. Khám buổi sáng, lúc chưa đi đái, sẽ thấy mủ chảy ra ở lỗ niệu đạo ngoài, cần lấy mủ đó cấy  t́m vi khuẩn ngay.

2.1.4. Viêm tiền liệt tuyến:

Thường gây triệu chứng viêm bàng quang… đôi khi có thễ  gây bí đái. Người bệnh sẽ đái ra mủ. Thăm trực tràng, thấy tiền liệt tuyến to, mềm, đau, có thể nặn ra mủ.

2.2. Đái rắt:

Đái buốt thường kèm theo đái rắt. Ngoài những nguyên nhân trên, đái rắt c̣n có thêm những nguyên nhân ngoài bàng quang, niệu đạo.

2.2.1. Tổn thương ở trực tràng:

Viêm trực tràng, giun kim (hay gặp ở trẻ con), ung thư trực tràng… cũng có thể gây  đái rắt, v́ trung tâm điều chỉnh  hoạt động của  bàng quang và trực tràng  ở cạnh nhau trong tuỷ sống.

2.2.2. Tổn thương ở bộ phận sinh dục nữ:

Uxơ  tử cung, ung thư cổ tử cung, thân tử cung, viêm phần phụ sinh dục.. cũng có gây đái rắt v́ nó nằm sát ngay bàng quang, trực tiếp gây những kích thích đối với bàng quang.

II. BÍ ĐÁI.

1. Định nghĩa.

Khi bí đái, thận vẫn làm việc được, bàng quang đầy nước tiểu nhưng người bệnh không đi đái được. Khác hẳn với vô niệu, người bệnh không đi đái v́ thận không lọc  được nước tiểu, bàng quang trống rỗng.

Bí đái, nếu kéo dài, nước tiểu ở bàng quang sẽ  đi ngược lên bể thận đem theo vi khuẩn và gây viêm thận ngược ḍng rất nguy hiểm.

2. Chẩn đoán xác định.

- Hỏi: người bệnh sẽ cho biết một ngày hay hai ba ngày không đái, có cảm giác  căng tức vùng hạ vị. Muốn đi đái nhưng không đi đái được.

- Khám lâm sàng:

+  Thấy có cầu bàng quang.

+  Thông đái: lấy được nhiều nước tiểu, cầu bàng quang xẹp xuống ngay.

3. Nguyên nhân.

3.1. Tại bàng quang niệu đạo:

3.1.1. Dị vật ở bàng quang: sỏi hay cục máu.

Có thể từ trên thân xuống, hoặc sinh ngay tại bàng quang, lúc đó không đi đái được.

3.1.2. Ung thư bàng quang:

Rất hiếm gặp. Nếu khối u to có thể làm tắc lỗ niệu đạo, nếu hẹp nhiều có thễ gây bí đái.  Soi bàng quang sẽ thấy khối u hay nằm  ở vùng cổ bàng quang.

3.1.3. Hẹp niệu đạo:

Trong bệnh lậu, hay gây hẹp niệu đạo, nếu hẹp nhiều có thể gây bí đái.

3.2. Ngoài bàng quang.

3.2.1. Do tiền tuyến:

Là nguyên nhân thường gặp ở nam giới. Tiền liệt tuyến to lên sẽ đè bẹp niệu đạo, gây bí đái. Tiền liệt tuyến to hơn do hai nguyên nhân:

- Ung thư tiền liệt tuyến: rất hay gặp ở người già, là nguyên nhân bí đái  chủ yếu của những người già. Thăm trực tràng thấy tiền liệt tuyến to và cứng.

- Viêm tiền liệt tuyến: có triệu chứng viêm bàng quang, đái ra mủ, đôi khi có thể gây bí đái. Thăm trực tràng  có tiển liệt tuyến cũng to nhưng mềm, đau có thể nặn ra mủ.

3.2.2. Do các khối u ở tiểu khung:

Ung thư trực tràng, ung thư cổ tử cung,ung thư thận tử cung,v.v…khi  di căn vào tiểu khung, có thể đè vào  vùng cổ bàng quang  gây bí đái.

3.2.3. Do các tổn thương thần kinh trung ương:

- Bệnh ở tuỷ sống: chấn thương, găy cột sống, đứt ngang tuỷ, lao cột sống, u tuỷ viêm tuỷ,… đều có thể gây bí đái.

- Bệnh ở năo và màng năo:  viêm năo, apxe năo, chảy máu năo, nhũn năo,  viêm màng năo,…  đều có thể gây bí đái.

Bí đái ở dây chỉ cho thầy thuốc  biết tổn thương nằm ở phần thần kinh trung ương mà không phải nằm ở các dây thần kinh ngoại biên.

Bí đái trong trường hợp tổn thương  thần kinh trung ương  rất nguy hiểm v́ rất khó hồi phục, phải thông đái luôn, do đó dễ gây nhiễm khuẩn bàng quang và từ đó gây viêm bể thận ngược ḍng.

Mục lục

Chương 10: Các hội chứng toàn thân
Chương 07: Triệu chứng học về nội tiết
Chương 03: Triệu chứng học bộ máy hô hấp
Chương 06: Triệu chứng học hệ thống thận – Tiết niệu
Chương 09: Triệu chứng học hộ máy vận động (cơ, xương, khớp)
Chương 02: Triệu chứng học bộ máy tuần hoàn
Chương 05: Triệu chứng học về máu
Chương 08: Triệu chứng học thần kinh
Chương 01: Đại cương
Chương 04: Triệu chứng học bộ máy tiêu hoá

 

Bài vở tham gia YKHOANET

xin gởi bằng email đến bacsi@ykhoa.net

 


 

Website YKHOANET.COM khai trương ngày 24/12/2000

Website YKHOANET - Y KHOA VIỆT NAM
www.ykhoanet.com  và www.ykhoa.net  

Web Master: Dr PHAN XUAN TRUNG - phanxuantrung@ykhoa.net