www YKHOANET

NGHIÊN CỨU Y KHOA

B́nh luận y khoa

Bài giảng thống kê sinh học - (Biostatistics)

Lâm sàng thống kê

Nghiên cứu khoa học

Thống kê R

 

GÓC SINH VIÊN Y KHOA

Atlas ykhoa

Thông tin sinh viên

Triệu chứng học nội khoa

Thông số Cận Lâm Sàng

Tim mạchĐiều dưỡng

H́nh ảnh y khoa

 

TRƯỜNG  Y KHOA

ĐH Y Khoa Hà Nội

ĐH Y Dược TPHCM

ĐH Y Khoa Thái Nguyên

ĐH Y Khoa Huế

ĐH Y Khoa Thái B́nh

ĐH Y Tế Công Cộng


HỘI CHỨNG PARINSON 

I. GIẢI PHẪU VÀ SINH LƯ.

Hội chứng Parkinson do tổn thương hệ thống ngoại tháp mà chủ yếu là ở thể vân và liềm  đen (locus niger) sinh ra.

Thể vân có chức năng về vận động: có tác dụng trên trương lực cơ và đóng vai tṛ  trong mọi động tác, nhất là các động tác  tự động và các động tác không tự ư.

Dù nguyên nhân  do ǵ, hội chứng parkinson cũng bao gồm các triệu chứng sau đây:

II. LÂM SÀNG.

1. Run:

Run trong Parkinson có những đặc tính  sau đây:

- Run khi  yên tĩnh, mất  hoặc giảm khi hoạt động. Trái với run trong tiểu năo và bệnh xơ cứng rải rác, thường run lúc hoạt động.

- Tần số run thường  chậm (4-7 lần trong một giây).

Nhịp điệu  và biên độ đều đặn:

- Khi mệt mỏi hoặc xúc động th́ run nhiều. Lúc ngủ không bị run. Khi dùng thuốc loại scopolamin th́ đỡ run.

- Run thường thấy  ở các ngọn chi, nhất là các ngọn chi trên. Hiện tượng run này  thoạt nh́n  có cảm giác  như  người bệnh đếm tiền  hoặc cuộn thuốc lá.

Cũng có khi run cả hai chi, đầu và hàm.

2. Cứng cơ:

Đây là loại co cứng ngoại tháp do sự căng thường xuyên  của các cơ.  Cứng cơ trong parkinson  có những đặc tính sau đây:

- Ngừng gần như hoàn toàn khi nghỉ ngơi, nhất là khi nghỉ ngơi hoàn toàn làm chùng các cơ của toàn cơ thể, lại  xuất hiện  khi có hoạt động  đây là  loại cứng  cơ khi hoạt động.

- Thường bị ở các gốc chi.

- Trong đoạn  chi bị cứng, toàn bộ các cơ  đều bị (không trừ nhóm cơ  nào,  cả cơ gấp lẫn cơ duỗi).

- Không kèm theo sự tăng phản xạ gân xương, các phản xạ gan bàn chân b́nh thường.

Do tính chất co cứng như thế nên chi ở một tư thế bắt buộc. Nếu tay đang ở tư thế gấp, ta kéo căng tay cho thẳng với cánh tay, do cả cơ gấp và cơ duỗi  cùng co, nên ta chỉ duỗi ra từng nấc: đó là hiện tượng bánh xe răng cưa.

- Cuối cùng, sự cứng cơ giảm hoặc mất đi dùng thuốc nhóm scopolamin.

- Do cứng cơ nên có thể thấy thêm  các dấu hiệu sau:

3. Tăng phản  xạ tư thế.

Ở người b́nh thường nếu ta thay đổi thụ động một khớp, các cơ trong phạm vi tác dụng của  khớp ấy sẽ co lại và giữ  cho chi  có một tư thế nhất định.

Ở người Parkinson, sự co cứng cơ tăng lên  về  cường độ và thời gian. Ví dụ:  khi gấp bàn chân, rồi bỏ ra, ta thấy cơ cẳng chân trước vẫn c̣n co và gân của nó vẫn hằn lên rơ rệt.

Hoặc khi ta bị xô ra phía trước, ta thường có xu hướng ngă người  lại phía sau để giữ ch khỏi ngă. Ở người Parkinson, vẫn có xu hướng  giữ  ở tư thế  bị  xô  đẩy,  nên rất dễ bị ngă.

4. Động tác chậm chạp:

Mọi động tác  đều chậm và có mức độ.

- Đi lại chậm  chạp và khó khăn: người bệnh đi từng bước nhỏ, thân ngả về phía trước, tưởng như nếu không làm như vậy sẽ bị ngă.

- Bộ mặt lạnh lùng: các cơ ở mặt ít cử động, làm người bệnh  cóbộ  mạt lạnh lùng (facíes figé). Người  bệnh như buồn rầu.

- Nói chậm và giọng nói đều đều., đôi khi nói lắp.

- Viết run, lúc đầu, chữ c̣n to, sau nhỏ dần, đôi khi không thể viết được.

5. Mất các động tác tự  động:

Khi đi lại, hai tay không ve vẩy, mà cứng đờ.

III. CHẨN ĐOÁN.

1. Chẩn đoán xác định: Dựa trên hai loại triệu chứng:

- Run.

- Cứng cơ.

2. Chẩn đoán phân biệt.

Ở giai đoạn tiến triển, ít khi lầm với các bệnh khác, trong các thể nhẹ và thoáng qua, cần phân biệt với các bệnh sau đây:

2.1. Bệnh xơ cứng rải rác:

Ở đây, run xảy ra lúc hoạt động, đồng thời có giật nhăn cầu, có các rối loạn về tiểu năo và bó tháp.

2.2. Hội chứng tiểu năo:

Run khi có hoạt động, co giật nhăn cầu.

2.3. Run ở người già:

Run tăng lên khi có vận động tự ư, không co cứng cơ ngoại tháp kèm theo.

3. Chẩn đoán nguyên nhân.

Hai nguyên nhân chính gây ra hội chứng parkinson là xơ cứng động mạch năo và viêm năo.

3.1. Xơ cứng động mạch năo:

Thường xuất hiện vào khoảng 50-60 tuổi. Do rối loạn tuần hoàn gây thiếu máu năo, tạo nên những điểm nhũn năo ở vùng cấu tạo xám (formation grise) của năo giữa. Bệnh tiến triển chậm

3.2. Sau viêm năo:

Thường là di chứng muộn  của viêm trục thần kinh

Các triệu chứng của Parkinson xuất hiện một vài tháng hoặc một vài năm sau viêm năo. V́ thế phải hỏi kỹ tiền sử người bệnh, nhất là thể viêm năo nhẹ thoáng qua tưởng như một cúm thường.

Về lâm sàng, ngoài hội chứng parkinson, c̣n thấy các di chứng của viêm  năo như  các động tác bất thường, hiện tượng co vặn người (spasme de torsion).

Ngoài ra có thễ gặp nguyên nhân sau đây:

3.3. Do chấn thương:

Chấn thương năo kèm theo sốc năo như Parkinson ở người đánh quyền anh. Có tác giả cho rằng khoảng 10% các vận động viên quyền anh già, nhất là loại cân nặng, thường bị parkinson.

3.4. U của thuỳ trán hoặc thể vân.

3.5. Ngộ độc:

Ngộ độc sunfua cacbon, oxyt cacbon, mangan…

Mục lục

Chương 10: Các hội chứng toàn thân
Chương 07: Triệu chứng học về nội tiết
Chương 03: Triệu chứng học bộ máy hô hấp
Chương 06: Triệu chứng học hệ thống thận – Tiết niệu
Chương 09: Triệu chứng học hộ máy vận động (cơ, xương, khớp)
Chương 02: Triệu chứng học bộ máy tuần hoàn
Chương 05: Triệu chứng học về máu
Chương 08: Triệu chứng học thần kinh
Chương 01: Đại cương
Chương 04: Triệu chứng học bộ máy tiêu hoá

 

Bài vở tham gia YKHOANET

xin gởi bằng email đến bacsi@ykhoa.net

 


 

Website YKHOANET.COM khai trương ngày 24/12/2000

Website YKHOANET - Y KHOA VIỆT NAM
www.ykhoanet.com  và www.ykhoa.net  

Web Master: Dr PHAN XUAN TRUNG - phanxuantrung@ykhoa.net