www YKHOANET

NGHIN CỨU Y KHOA

Bnh luận y khoa

Bi giảng thống k sinh học - (Biostatistics)

Lm sng thống k

Nghin cứu khoa học

Thống k R

 

GC SINH VIN Y KHOA

Atlas ykhoa

Thng tin sinh vin

Triệu chứng học nội khoa

Thng số Cận Lm Sng

Tim mạchĐiều dưỡng

Hnh ảnh y khoa

 

TRƯỜNG  Y KHOA

ĐH Y Khoa H Nội

ĐH Y Dược TPHCM

ĐH Y Khoa Thi Nguyn

ĐH Y Khoa Huế

ĐH Y Khoa Thi Bnh

ĐH Y Tế Cng Cộng


NGUYN NHN

Trong phần ny, chng ti khng đề cập đến  cc trường hợp hn m m nguyn nhn đ r rng, dễ biết như:

- Hn m sau chấn thương sọ no.

- Hn m tận cng, trước khi hấp hối của tất cả cc trường hợp nặng do bất cứ bệnh g.

Những trường hợp  hn m cn lại c thể chia thnh ba nhm:

  • Hn m c triệu chứng thần kinh chỉ điểm.

  • Hn m c sốt nhưng khng c triệu chứng thần kinh chỉ điểm.

  • Hn m khng c sốt, khng c triệu chứng thần kinh chỉ điểm.

I. HN M C TRIỆU CHỨNG THẦN KINH CHỈ ĐIỂM.

Triệu chứng thần kinh chỉ điểm c thể l:  liệt nửa thn, hội chứng mng no, cơn co giật.

  1. C liệt nửa người.

1.1. Chảy mu no:

- Hn m xuất hiện đột ngột, thường xảy ra sau những bữa ăn thịnh soạn, sau những tiệc rượu, hoặc khi thay đổi kh hậu đột ngột (về ma rt ở trong nh đang ấm ra ngoi sn bị nhiễm lạnh).

- Trong một số lớn trường hợp, hn m tiến triển ngy cng su, một số t trường hợp may mắn sau một thời gian ngắn người bệnh c thể hồi tỉnh lại.

- Liệt nửa người bao giờ cũng cng bn với liệt mặt  v liệt hon ton dễ pht hiện.

- Xảy ra ở một người lớn tuổi c huyết p cao hoặc xơ vữa động mạch nếu xảy ra ở người trẻ khng c bệnh tim mạch, nn nghĩ đến dị dạng bẩm sinh của  động mạch no.

1.2. Tắc động mạch no: bệnh cảnh giống như chảy  mu no nhưng:

- Khởi pht khng đột ngột bằng chảy mu no.

- Hn m khng su v cũng khng  lu bằng, chỉ vi ba giờ hoặc vi ba ngy sau  người bệnh c thể hồi tỉnh.

- Xảy ra ở một người c sẵn bệnh  dễ gy tắc động mạch  như hẹp  van hai l, nhất l khi c loạn nhịp tuần hon, hoặc cc bệnh van tim khc khi c biến chứng Osler.

  1. Hội chứng mng no

2.1. Chảy mu mng nảo:

- Tnh chất của hn m (xuất hiện, mức độ, tiến triển) giống như trong chảy mu no v cũng thường xảy ra ở người lớn tuổi c huyết p cao v xơ vữa động mạch.

- Nhưng c hội chứng mng no (kn đo hoặc r rệt) chứ khng c liệt nửa người. Cũng c trường hợp c cả hội chứng mng no v cả liệt nửa người đấy l chảy mu no v mng no.

Chọc d nước no tủy mu hồng hoặc đỏ như mu,v khi để  ra ngoi khng kh, nước mu đ khng đng lại.

Cũng như trong chảy mu no v tắc động mạch no, nếu bệnh cảnh xảy ra:

- Ở một người lớn tuổi: nn nghĩ đến nguyn nhn tăng huyết p hoặc xơ vữa động mạch.

- Ở một người trẻ khng c bệnh tim, nn nghỉ đến nguyn nhn  dị dạng bẩm sinh của động mạch no.

- Ở một người c bệnh van tim: nếu nghĩ đến nguyn nhn tắc mạch no do hẹp van hai l hay do Osler.

2.2. Vim mng no:

- Hn m xảy đến dần dần sau một thời gian mắc bệnh di hoặc ngắn km theo.

- Sốt nhiều, hoặc t ty theo nguyn nhn.

- Hội chứng mng no thường r rng với đầy đủ cc triệu chứng: nhức đầu, nn, to bn, cổ cứng v Kernig. Tnh chất nước no tủy ty theo loại vim.

- C thể thm co giật.

  1. C co giật v c sốt.

3.1. Vim mng no (đ ni ở trn).

3.2. Vim no:

- Hn m xảy ra dần dần sau một thời gian mắc bệnh  di hoặc ngắn km theo:

- Sốt nhiều hoặc t ty theo bệnh nguyn pht đưa đến biến chứng vim no (nhưng cũng c vim no tin pht).

- Co giật c thể  xảy ra từng cơn v cho ton thn, nhưng cũng c khi khu tr ở một cơ hoặc vi cơ (chỉ co giật một tay, c khi  chỉ một cơ ở mặt).

- Nước no tủy c thể bnh thường hoặc c những biến đổi như trong vim mng no nước trong.

  1. C co giật nhưng khng sốt.

4.1. Động kinh.

- Hn m chỉ l giai đoạn cuối cng của cơn động kinh. Giai đoạn hn m thường ngắn, chỉ độ vi ba pht hoặc 5- 10 pht l nhiều.

- Thường đ ti pht nhiều lần trong tiền sử.

- Bệnh cảnh trước lc hn m  thường kh  điển hnh,  gợi ngay chẩn đon: đang bnh thường, đột nhin người bệnh ng ra, co giật chn tay v cả mặt, si bọt mp, c thể ỉa đi ra quần.

- Sau hn m người bệnh tỉnh lại, c thể lm việc lại bnh thường nhưng cn nhức đầu nhiều.

4.2. Hn m do hạ glucoza mu:

Hn m xảy ra đột ngột, bo hiệu bằng những cảm gi bủn rủn chn tay mệt mỏi, cồn co trong bụng.

- Bao giờ cũng km theo nhửng cơn co giật giống như  những cơn co giật của động kinh, sau đ tot mồ hi.

- Tc dụng kh r rệt  v nhanh chng của điều trị thử  bằng tim tĩnh mạch  dung dịch ngọt ưu trương.

- Định lượng glucoza trong lc hn m, bao giờ cũng thấy hạ.

Sau khi đ xc định bằng định lượng glucoza mu, cần tm nguyn nhn gy hạ glucoza mu:

- Do insulin, nếu người bệnh mới được tim loại thuốc ny cch đấy vi giờ (qu liều insulin).

- Do thực đơn qu hạn chế gluxit ở một người bệnh đi tho đường.

- Do ung thư gan hoặc do u tuỵ tạng (một đặc tnh lm nghĩ đến hn m hạ glucoza mu do u tuỵ: hn m đ ti pht nhiều lần trong tiền sử v lần no cũng xảy ra một thời gian  nhất định xa bữa ăn vo lc đi).

4.3. Sản giật:

- Hn m v cơn co giật rất giống như cơn động kinh.

Lần ny l lần đầu tin, trong tiền sử khng c những cơn như vậy.

- xảy ra ở một phụ nữ c thai trong cc thng cuối.

- Bao giờ cũng c thm tăng huyết p v protein nước tiểu.

- Hn m xảy đến dần dần sau một thời gian ngắn bị nhức đầu

4.4. Ph no

- Hn m xảy đến dần dần sau một thời gian ngắn bị nhức đầu

- Cơn co giật xảy ra cho ton thn hoặc chỉ ở mặt, ở chi, c thễ km theo rối loạn phản xạ gn v Babinski (+).

- Xảy ra trn một cơ địa dễ đưa đến ph no như:  ur mu cao do bất cứ nguyn nhn g, vim thận c ph to, tăng huyết p

Ngoi những bệnh ni trn, trong đ hn m thường km theo những triệu chứng hoặc hội chứng  thần kinh kh đặc  hiệu cho từng loại bệnh, cần để thm đến:

4.5. Hn m do u no:

Hn m bao giờ cũng xảy ra dần dần sau một thời gian c triệu chứng  tăng p lực  sọ no (nhức đầu dữ dội, nn dễ dng).

Phần lớn đều km theo cc triệu chứng  hoặc hội chứng thần kinh  nhưng khng nhất thiết phải l những triệu chứng nhất định no v tuỳ theo vị tr của khối u trong no.

II. HN M C SỐT NHƯNG KHNG C  TRIỆU CHỨNG THẦN KINH CHỈ ĐIỂM.

Ngoi những trường hợp hn m tận cng  của bất cứ tnh trạng nhiễm  khuẩn nặng no,  dễ biết v bệnh cảnh nhiễm khuẩn thường nổi bật ln, trong loại ny cần ch đến một bệnh kh nặng thường c ở nước ta, đ l sốt rt cơn c liệt.

Sốt rt cơn c liệt.

- Hn m xảy đến dần dần sau một thời gian ngắn (vi ba ngy, c khi chỉ một ngy), sốt với những cơn rt run xuất hiện theo một chu kỳ đều đặn thường vo một giờ nhất định, tiếp theo l giai đoạn sốt nng ra mồ hi, rồi tạm thời khỏi cho đến khi xuất hiện cơn sốt rt khc.

- Trước khi hn m, người bệnh thường qua giai đoạn m sảng đập ph, c khi ni lảm nhảm như người mất tr.

- Lch thường hơi  to mấp m bờ sườn.

Nn nghỉ đến chẩn đon ny nếu người bệnh mới ở  một vng cn sốt rt về, để xc định chẩn đon, chủ yếu phải tm k sinh vật sốt rt ở mu, lm nhiều lần  v tm kỹ, lấy mu trong cơn sốt.

Ngoi ra những trường hợp hn m khc cũng c sốt nhưng khng c triệu chứng thần kinh chỉ điểm như:

- hn m do suy thận cấp trong  vim cầu thận hoặc trong vim ống thận cấp.

- Hn m do suy gan cấp trong vim gan cấp diễn, teo gan vng bn cấp.

Bệnh cảnh hn m của cc trường hợp ny, chng ti sẽ trnh by ở dưới: hn m do ur mu cao, hn m gan.

III. HN M KHNG C SỐT,  KHNG C TRIỆU CHỨNG THẦN KINH CHỈ  ĐIỂM.

  1. Hn m đi tho đường.

- Hn m xảy đến dần dần sau một thời gian ngắn (vi ba ngy, c khi  chỉ một ngy), chn ăn,  đi t, uống t (tri với bệnh cảnh hằng ngy: ăn nhiều, đi nhiều, uống nhiều).

- Bo hiệu bởi những  biểu hiện nhiểm độc cơ thể:  nhức đầu, nn mửa, ỉa lỏng.

- Thường km theo hơi thở c mi axeton v nhịp thở kiểu Kussmaul.

- Glucoza mu tăng nhiều v ở nước tiểu c nhiều glucoza, chứng tỏ một cơ địa đi tho đường, nhưng hn m trn cơ địa đi tho đường  đ chỉ c thể chắc chắn l hn m nhiễm axit mu, nếu c cc thể xeton ở nước tiểu v dự trữ kiềm  ở mu hạ nhiều (dưới 30 thể tch CO2).

  1. Hn m do ur mu cao.

- Hn m cũng xảy ra dần dần, lặng lẽ.

- Cũng bo hiệu bởi những biểu hiện nhiễm độc cơ thể đ c trươc đấy một vi ngy: rc đầu, nn, ỉa lỏng.

- Thường km theo triệu chứng co đồng tử cả hai bn:  lưỡi v lợi c thể đen sạm.

Dần dần sẽ c thm loạn nhịp thở kiểu Cheyne- stokes, v c thể c tiếng cọ mng ngoi tim biểu thị một tin lượng rất xấu.

- Xc định chẩn đon bằng định lượng ur mu thấy tăng cao.

  1. Hn m gan.

- Hn m cũng xảy ra dần dần,  nhưng phần nhiều sau một thời gian m sảng, trong đ người bệnh ni lảm nhm, vng vẫy c thể la ht om sm hoặc chạy đập ph lung tung.

- Thường km thm cc biểu hiện khc của suy gan: vng da nhiều hoặc chảy mu dưới da v nim mạc.

Xt nghiệm thường thấy amoniac mu tăng nhiều v cc phương php thăm d chức năng gan bị rối loạn.

  1. Hn m do bị ngộ độc thuốc ngủ.

- Hn m xảy ra rất nhanh ở một người trước đy vi giờ, nửa ngy, vẩn cn khoẻ mạnh bnh thường.

- Hn m rất su, như một người ngủ say, hơi thở ph ph.

- Bao giờ cũng km theo hiện tượng mất phản xạ gn.

- Cần tm cc tang vật, chứng tỏ người bệnh đ uống  thuốc ngủ: vin  thuốc, vỏ hộp thuốc hoặc cc giấy tờ để lại.

- Nhưng chủ yếu  phải bằng xt nghiệm độc chất: tm  chất thuốc ngủ ở nước dạ dy (nếu người bệnh được đưa  đến sớm cần rửa dạ dy ngay để điều trị cấp cứu, đồng thời lấy nước dạ dy  để tm độc chất), ở nước tiểu v mu.

V kết quả xt nghiệm trả lời thường muộn v  yu cầu thực tế  lại phải xử tr cấp cứu ngay cho nn người với người bệnh cảnh lm sng ni trn,  chng ta c thể nghi ngờ được l hn m do thuốc ngủ v tiến hnh xử tr cấp cứu theo hướng đ, nhất l khi biết người bệnh  c những vướng mắc  về tư tưởng, tnh cảm.

Ngoi ngộ độc thuốc ngủ l một nguyn nhn gay hn m m bệnh cảnh lm sng c thể kh gợi , c nhiều loại thuốc  hoặc ho chất khc khi  ngộ độc cũng c thể gy  hn m, nhưng bệnh cảnh lm sng t c triệu chứng  đặc hiệu, gợi như trong hn m thuốc ngủ, cho nn chng ti khng trnh by ở đy. Trong những trơng hợp ny, nghi ngờ hn m do ngộ độc thuốc hay ho chất chỉ l một  chẩn đon loại trừ, sau khi bằng lm sng v xt nghiệm nhiều mặt đ loại bỏ tất cả cc nguyn nhn  khc của hn m: việc nghi ngờ chỉ được xc định  sau khi tm thấy chất độc ở nước tiểu hoặc mu. 

KẾT LUẬN.

Như trn chng ta đ thấy hn m l một triệu chứng hay biến chứng của rất nhiều bệnh. Chẩn đon nguyn nhn chỉ c thể lm được  đng sau khi khm kỹ ton thn  v hỏi kỹ (nếu c người nh người bệnh đi theo) để nắm r sự xuất hiện  của hn m v cc diễn biến trước khi hn m.

Trong khi chờ đợi chẩn đon nguyn nhn chnh xc để p dụng một phương php điều trị tch cực  v c hiệu lực, cần nhớ l trong hn m:

- Đời sống dinh dưỡng của người bệnh vẫn cn, cho nn đảm bảo được cho tốt, cụ thể:  đảm bảo ăn uống (ăn bằng ống thng nếu người bệnh  mất hẳn phản xạ nuốt), đảm bảo h hấp (ht đờm di nếu c nhiều), đảm bảo tuần hon ( cho thuốc để đề phng truỵ tim mạch).

- Người bệnh rất dễ bị bội nhiễm, nhất l bội nhiễm ở phổi, cho nn cần ngăn ngừa bằng khng sinh.

Mục lục

Chương 10: Cc hội chứng ton thn
Chương 07: Triệu chứng học về nội tiết
Chương 03: Triệu chứng học bộ my h hấp
Chương 06: Triệu chứng học hệ thống thận Tiết niệu
Chương 09: Triệu chứng học hộ my vận động (cơ, xương, khớp)
Chương 02: Triệu chứng học bộ my tuần hon
Chương 05: Triệu chứng học về mu
Chương 08: Triệu chứng học thần kinh
Chương 01: Đại cương
Chương 04: Triệu chứng học bộ my tiu ho

 

Bi vở tham gia YKHOANET

xin gởi bằng email đến bacsi@ykhoa.net

 


 

Website YKHOANET.COM khai trương ngy 24/12/2000

Website YKHOANET - Y KHOA VIỆT NAM
www.ykhoanet.com  v www.ykhoa.net  

Web Master: Dr PHAN XUAN TRUNG - phanxuantrung@ykhoa.net